Bước lên từng nấc thang hay bậc cầu thang; theo lối bóng là tăng dần lên.
Tiếng Anh: To climb a ladder or stairs step by step; figuratively, to rise steadily.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bước lên từng nấc thang hay bậc cầu thang; theo lối bóng là tăng dần lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc lên lầu nhà phố, khách sạn hay nhà sàn: leo thang lầu, leo thang tre, leo thang chớ không dùng thang máy, leo thang hụt hơi. Nó hay tả dáng đi và tâm trạng người lên lầu, như leo thang lầu chậm chậm nhẹ nhẹ, lòng không vui không buồn. Kho văn cũng có lối bóng, như cuộc leo thang giá cả.
🇬🇧 The corpus often uses it for going upstairs in town houses, hotels or stilt houses: climbing the stairs, a bamboo ladder, taking the stairs instead of the lift, climbing until breathless. It often describes how people go up and their mood, like climbing slowly and softly, neither glad nor sad. The corpus also has a figurative use, like prices spiralling upward.
Thí dụ:
Cô ả làm thinh leo thang, Ngọc làm lì, không ai mời cũng cứ leo theo.
She climbed the stairs in silence, and Ngoc, stubborn, followed up uninvited.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQuít mò mà leo thang, lên đến nơi, nàng rón rén đi qua chỗ Tâm nằm.
Quit groped her way up the stairs and, reaching the top, tiptoed past where Tam lay.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai người cùng leo thang lầu song đôi nhau khi Trâm hỏi câu đó.
The two climbed the stairs side by side when Tram asked that question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngỞ đây rẻ tiền, nhưng leo thang hụt hơi, vì không có thang máy.
It is cheap here, but you are out of breath climbing the stairs, since there is no lift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng leo thang để xuống xuồng, một là để cho Huyền Trân thấy cách leo, hai là để dọ đường sá xem sao.
He climbed down the ladder into the boat, partly to show Huyen Tran how, and partly to try out the way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThang không đủ cao, mà tôi lại leo thang không sành?
The ladder was not tall enough, and I was not good at climbing ladders?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCô bạn leo thang chớ không dùng thang máy.
Her friend took the stairs rather than the lift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng leo thang lầu chậm-chậm, nhẹ-nhẹ như sợ em nghe, lòng quặn thương-xót đứa em không may trong bước vỡ lòng yêu.
She climbed the stairs slowly and softly as if afraid her sister would hear, her heart wrung with pity for her unlucky sister in her first lesson of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngLan-Chi đứng nhìn những trẻ con khác leo thang bằng đôi mắt thèm thuồng nhưng vẫn không dám bước lên nấc thang thứ nhứt.
Lan Chi stood watching the other children climb the ladder with longing eyes, yet still did not dare step onto the first rung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCòn cái thằng con trai kỳ dị này thì y như một đứa bé leo thang, đứng trên nấc chót, cao vòi vọi, nàng thấy mà phát ngộp.
As for this strange boy, he was just like a child climbing a ladder, standing on the very top rung, dizzyingly high; watching him made her feel faint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ả làm thinh leo thang, Ngọc làm lì, không ai mời cũng cứ leo theo.”“Quít mò mà leo thang, lên đến nơi, nàng rón rén đi qua chỗ Tâm nằm.”“Hai người cùng leo thang lầu song đôi nhau khi Trâm hỏi câu đó.”“Ở đây rẻ tiền, nhưng leo thang hụt hơi, vì không có thang máy.”“Chàng leo thang để xuống xuồng, một là để cho Huyền Trân thấy cách leo, hai là để dọ đường sá xem sao.”“Thang không đủ cao, mà tôi lại leo thang không sành?”“Cô bạn leo thang chớ không dùng thang máy.”“Nàng leo thang lầu chậm-chậm, nhẹ-nhẹ như sợ em nghe, lòng quặn thương-xót đứa em không may trong bước vỡ lòng yêu.”