Nghĩa của “lẽ cố nhiên” là gì?
Lời đặt đầu câu hay xen giữa câu để nói điều sắp nói là chuyện tất nhiên, khỏi bàn, ai cũng đoán được.
Tiếng Anh: An expression placed at the start of or inside a sentence to say that what follows is only natural and goes without saying.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẽ cố nhiên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lẽ là lý lẽ, cố nhiên là vốn đã như vậy; lẽ cố nhiên là theo lẽ thường thì phải vậy, không cần giải thích. Trong kho văn Nam Bộ nó thường đứng đầu câu và hay kèm chữ là ở sau: lẽ cố nhiên là má cháu không đi. Nó cũng đứng sau chữ và, hay xen giữa câu, tách ra bằng dấu phẩy như một lời nói nhỏ của người kể chuyện. Nó cùng nghĩa với lẽ dĩ nhiên và cố nhiên, giọng sách vở hơn lời nói thường ngày.
🇬🇧 Le means reason, co nhien means so by nature; together they say that by ordinary reason it must be so and needs no explaining. In the Southern corpus it usually opens the sentence and is often followed by la: of course Ma did not go. It also comes after va, and, or sits inside the sentence set off by commas, like an aside from the narrator. It means the same as le di nhien and co nhien, with a more bookish tone than everyday speech.
Thí dụ:
Lẽ cố nhiên là Mô-Rít nghĩ ngay đến mối lợi khai-thác được ở cái mỏ vàng nầy.
Naturally, Mo-Rit thought at once of the profit to be made from working this gold mine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTập lịch dán vào đó khó dính lắm, lẽ cố nhiên, và ai dùng lịch cũng đóng đinh xấp lịch vào tấm thiếc cả.
A calendar pad glued onto it would hardly stick, naturally, so everyone who used a calendar nailed the pad onto the tin sheet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVà lẽ cố nhiên là ông ấy phải nói rõ cái phần sự thật ấy ra là ông ấy cần cho người chụp hình.
And of course he had to state that part of the truth plainly, that he needed someone to take the photographs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVà lẽ cố nhiên em tìm biết về Văn, chắc anh không trách em điều đó chớ ?
And of course I looked into Van; surely you do not blame me for that?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILẽ cố nhiên là anh sẽ hộ tống tôi lúc tôi đi ăn cơm và sẽ ăn với tôi.
Of course you will escort me when I go out to eat, and you will eat with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLẽ cố nhiên là má cháu không đi vì mua nhà chưa được một năm.
Naturally Ma did not go, since the house had been bought less than a year before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCòn Hoa thì lẽ cố nhiên, ăn kem hết hiệu nầy đến hiệu khác.
As for Hoa, naturally, it was ice cream at one shop after another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lẽ cố nhiên là Mô-Rít nghĩ ngay đến mối lợi khai-thác được ở cái mỏ vàng nầy.”“Tập lịch dán vào đó khó dính lắm, lẽ cố nhiên, và ai dùng lịch cũng đóng đinh xấp lịch vào tấm thiếc cả.”“Và lẽ cố nhiên là ông ấy phải nói rõ cái phần sự thật ấy ra là ông ấy cần cho người chụp hình.”“Và lẽ cố nhiên em tìm biết về Văn, chắc anh không trách em điều đó chớ ?”“Lẽ cố nhiên là anh sẽ hộ tống tôi lúc tôi đi ăn cơm và sẽ ăn với tôi.”“Lẽ cố nhiên là má cháu không đi vì mua nhà chưa được một năm.”“Còn Hoa thì lẽ cố nhiên, ăn kem hết hiệu nầy đến hiệu khác.”Câu hỏi thường gặp về “lẽ cố nhiên”
“lẽ cố nhiên” nghĩa là gì?
Lời đặt đầu câu hay xen giữa câu để nói điều sắp nói là chuyện tất nhiên, khỏi bàn, ai cũng đoán được.
“lẽ cố nhiên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Lẽ cố nhiên là Mô-Rít nghĩ ngay đến mối lợi khai-thác được ở cái mỏ vàng nầy.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “lẽ cố nhiên” là gì?
“lẽ cố nhiên” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 理 (lẽ), 故 (cố), 然 (nhiên). Lớp từ vựng: native.
“lẽ cố nhiên” thuộc từ loại gì?
“lẽ cố nhiên” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.