Thỉnh thoảng, cách một quãng lâu mới có một lần, lối nói Nam Bộ.
Tiếng Anh: Now and then, once in a long while, in the Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thỉnh thoảng, cách một quãng lâu mới có một lần, lối nói Nam Bộ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thỉnh thoảng. Đây là lối Nam Bộ nói cái thưa: người Sài Gòn lặp chữ lâu hai lần ở chỗ mà tiếng chuẩn nói thỉnh thoảng. Nó gần như luôn đứng đầu câu hoặc trước một động từ đi lại, và câu đi kèm hay là một lời hứa sẽ ghé, sẽ về, sẽ thăm. Nó cũng nói được cái thưa của một loài, như con trĩ lâu lâu mới thấy một lần.
🇬🇧 Now and then. This is the Southern way of saying rarely: a Saigon speaker doubles a word meaning long where the standard language has a single adverb. It stands almost always at the head of a clause or before a verb of movement, and the sentence with it is often a promise to call in, to come home, to visit. It also describes how seldom a creature is seen.
Thí dụ:
Em ở chỗ nào yên rồi thì gởi thơ về cho qua hay, đặng lâu lâu qua đến qua thăm.
When you have settled somewhere, send a letter so I know, and now and then I shall come and see you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngVà Thái Hòa tự nhủ sẽ phơi nắng lâu lâu cho lớp da tươi hơn, hồng hơn một chút.
And Thai Hoa told herself she would sun herself now and then so her skin would look fresher and pinker.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngLâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.
Now and then he comes down to visit, or if you miss him you may ask leave of grandmother and go up and stay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMá cháu dặn mời chừng chín mười giờ qua đặng có thì giờ nói chuyện lâu lâu chơi.
My mother said to invite you about nine or ten so there would be time to talk a good while.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi ở dưới Mỹ-tho coi góp lúa ruộng, góp tiền vườn, lâu lâu lên đóng lại cho bà.
I am down in My Tho collecting the rice rent and the orchard money, and now and then I come up and settle with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửLâu lâu mới về Thắm em mà bị người này người nọ xớ rớ một bên thì phiền quá!
I get home to see you so seldom, and if this one and that one keep hanging about it is too vexing.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMay trong thành có một ông đội lâu lâu hay ra ngoài kiếm chỗ ăn nhậu chơi.
Luckily there was a corporal in the citadel who now and then went out looking for a place to eat and drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCòn như sợ cực không chịu đi, thì cháu để ở dưới nầy lâu lâu cháu về thăm.
And if she is afraid of the hardship and will not go, then let her stay down here and I shall come and see her now and then.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônEm ở trên nầy em kiếm việc mà làm, lâu lâu qua về thăm em, em chịu như vậy hay không?
I shall stay up here and look for work, and come home now and then to see you, will that suit you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLâu lâu, cần nói gì cho bữa ăn đỡ lạnh, ông chỉ ngước lên nhìn vợ thôi.
Now and then, when something had to be said to take the chill off the meal, he only looked up at his wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em ở chỗ nào yên rồi thì gởi thơ về cho qua hay, đặng lâu lâu qua đến qua thăm.”“Và Thái Hòa tự nhủ sẽ phơi nắng lâu lâu cho lớp da tươi hơn, hồng hơn một chút.”“Lâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.”“Má cháu dặn mời chừng chín mười giờ qua đặng có thì giờ nói chuyện lâu lâu chơi.”“Tôi ở dưới Mỹ-tho coi góp lúa ruộng, góp tiền vườn, lâu lâu lên đóng lại cho bà.”“Lâu lâu mới về Thắm em mà bị người này người nọ xớ rớ một bên thì phiền quá!”“May trong thành có một ông đội lâu lâu hay ra ngoài kiếm chỗ ăn nhậu chơi.”“Còn như sợ cực không chịu đi, thì cháu để ở dưới nầy lâu lâu cháu về thăm.”