Trở lại từ điển

lập công danh

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lập công danh” là gì?

Làm nên sự nghiệp, có địa vị và tiếng tăm ở đời, cho bản thân vinh hiển và cha má được nở mặt.

Tiếng Anh: To build a career and make a name in the world, gaining position and repute that bring honor to oneself and one's parents.

Cách đọc
lập công danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lập công danh”:

1 nét nghĩa
1làm nên sự nghiệp, danh tiếngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Lập là dựng nên, công là việc làm có kết quả, danh là tiếng tăm. Lập công danh là cái chí làm nên của người con trai theo lối nghĩ xưa: học, thi, đi xa, bay nhảy để có địa vị mà nuôi cha, làm vinh hiển cho cha. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với quyết, lo, có chí, ráng, và hay được đặt kế bên chuyện cưới vợ, chuyện hiếu với cha má, như hai lo toan của một người trẻ.

🇬🇧 Lap means to build up, cong a deed that bears fruit, danh a name or repute. To lap cong danh is the old ambition of a young man to make something of himself: study, sit the exams, travel, spread his wings, and so win a position that lets him support his father and bring him honor. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it goes with words of resolve and effort, and it is often set beside marriage or filial duty as the two concerns of a young man.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lập công danh + tân ngữlập công danh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lập công danh

Thí dụ:

Cậu về xứ mấy tháng nay, thiệt cậu quyết lập công danh chớ cậu không tính cưới vợ.

He has been back home these few months, and truly he is set on making a career; he has no plans to marry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Ở đời phải bay nhảy đặng lập công danh chớ.

In this life one has to spread one's wings to make a name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Lo lập công danh thì lo, còn cưới vợ thì cưới, hai sự đó có ngăn trở với nhau đâu mà ngại.

Work on your career by all means, and marry as well; the two do not stand in each other's way, so why hesitate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Tại sao tráng sĩ là người có chí lại không chịu ra lập công danh?

Why would a young hero with such ambition not go out and make a name for himself?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Qua muốn lập công danh cho rực rỡ.

I want to make a brilliant name for myself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Chàng hết muốn học mà đi thi nữa, nghĩ vì tưởng cha còn sống ráng lập công danh đặng nuôi dưỡng cha và làm vinh hiển cho cha.

He no longer wanted to study or sit the exams, since he had only striven to make a name while he thought his father alive, so as to support him and bring him honor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Hiển Vinh nghĩ vợ có vốn liếng vài ngàn, dẫu mình có đi vợ ở nhà cũng chẳng hại gì, nên chàng mới chịu đi quyết lập công danh đặng chuộc tội thất hiếu.

Hien Vinh reasoned that his wife had a few thousand in savings, so even if he left she would be fine at home, and he agreed to go, determined to make a name and atone for failing his parents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu về xứ mấy tháng nay, thiệt cậu quyết lập công danh chớ cậu không tính cưới vợ.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Ở đời phải bay nhảy đặng lập công danh chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“Lo lập công danh thì lo, còn cưới vợ thì cưới, hai sự đó có ngăn trở với nhau đâu mà ngại.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 11
“Tại sao tráng sĩ là người có chí lại không chịu ra lập công danh?”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 6. Tống Biệt
“Qua muốn lập công danh cho rực rỡ.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 08
“Chàng hết muốn học mà đi thi nữa, nghĩ vì tưởng cha còn sống ráng lập công danh đặng nuôi dưỡng cha và làm vinh hiển cho cha.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 18
“Hiển Vinh nghĩ vợ có vốn liếng vài ngàn, dẫu mình có đi vợ ở nhà cũng chẳng hại gì, nên chàng mới chịu đi quyết lập công danh đặng chuộc tội thất hiếu.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lập công danh”

“lập công danh” nghĩa là gì?

Làm nên sự nghiệp, có địa vị và tiếng tăm ở đời, cho bản thân vinh hiển và cha má được nở mặt.

“lập công danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Từ hôn của Hồ Biểu Chánh: “Cậu về xứ mấy tháng nay, thiệt cậu quyết lập công danh chớ cậu không tính cưới vợ.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “lập công danh” là gì?

“lập công danh” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 立 (lập), 工 (công), 名 (danh). Lớp từ vựng: native.

“lập công danh” thuộc từ loại gì?

“lập công danh” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.