Nói về gió, thổi nhè nhẹ mà đều, nghe mát mẻ dễ chịu.
Tiếng Anh: Of wind, blowing lightly and steadily, cool and pleasant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về gió, thổi nhè nhẹ mà đều, nghe mát mẻ dễ chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn chỉ dùng nó cho gió: gió thổi lao rao, ngọn gió lao rao, gió bấc thổi lao rao, gió phất lao rao. Nó hay mở đầu một đoạn tả cảnh trong tiểu thuyết Nam Kỳ xưa, đi cùng trăng mới mọc, trời chiều hay tiếng dế. Gió lao rao cũng giúp ghe tàu chạy mau.
🇬🇧 The corpus uses it only for wind: the wind blowing gently, a light breeze, the north wind blowing steadily, the wind stirring softly. It often opens a scenic passage in the old Southern novel, alongside a rising moon, an evening sky or crickets. A steady breeze also helps boats run faster.
Thí dụ:
Qua tháng mười một, mùa mưa đã dứt rồi, lại có ngọn gió bất thổi lao rao.
By the eleventh month the rainy season had ended, and a light wind began to blow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTrăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.
The moon had just risen, lighting a corner of the sky red, and a gentle wind blew, stirring the branches to and fro.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBận về nhờ gió bấc thổi lao rao, nên tàu chạy mau hơn bận đi.
On the way back the steady north wind helped the ship run faster than on the way out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiMấy đám bông trồng chung quanh tịnh thất lấp ló khoe màu, rồi nhờ ngọn gió lao rao đưa mùi thơm bát ngát.
The flowers planted around the hermitage peeked out showing their colors, and the light breeze carried their fragrance far and wide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngGió thổi lao rao, đưa sóng đánh vào mé đất lạch xạch, nhánh bần lúc lắc, lá xuôi một phía khua tiếng lào xào.
A gentle wind blew, sending waves lapping against the bank, the mangrove branches swaying, the leaves rustling all one way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBuổi sớm mai, trời mưa rỉ rả, gió phất lao rao.
Early in the morning a drizzle fell and a light wind stirred.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTrăng non đã xế bóng, mà vì mây bay từ cụm, nên khi tỏ khi lờ, ngọn gió thổi lao rao, đèn đầu cỏ ngã qua ngã lại.
The young moon was already sinking, and with clouds drifting in clusters it was now bright, now dim, a gentle wind blowing and the grass tips bending this way and that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrời chiều man mác, ngọn gió lao rao.
The evening sky was hazy, the breeze blowing gently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMặt trời chen lặn, ngọn gió lao rao.
The sun was setting, a light breeze blowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàBóng trăng chói mấy ngọn cây sáng rỡ, tiếng dế kêu trong đám cỏ rủ rỉ; gió lao rao mát mẻ vô cùng, vườn rậm rạp im lìm vắng vẻ.
The moonlight lit up the treetops, crickets chirped softly in the grass; the gentle breeze was wonderfully cool, and the thick garden was hushed and still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua tháng mười một, mùa mưa đã dứt rồi, lại có ngọn gió bất thổi lao rao.”“Trăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.”“Bận về nhờ gió bấc thổi lao rao, nên tàu chạy mau hơn bận đi.”“Mấy đám bông trồng chung quanh tịnh thất lấp ló khoe màu, rồi nhờ ngọn gió lao rao đưa mùi thơm bát ngát.”“Gió thổi lao rao, đưa sóng đánh vào mé đất lạch xạch, nhánh bần lúc lắc, lá xuôi một phía khua tiếng lào xào.”“Buổi sớm mai, trời mưa rỉ rả, gió phất lao rao.”“Trăng non đã xế bóng, mà vì mây bay từ cụm, nên khi tỏ khi lờ, ngọn gió thổi lao rao, đèn đầu cỏ ngã qua ngã lại.”“Trời chiều man mác, ngọn gió lao rao.”