Không đâu vào đâu, lộn xộn không ra thứ gì; nói chuyện trai gái thì là bừa bãi, không đứng đắn.
Tiếng Anh: Scattered and to no purpose; of relations between men and women, loose and not proper.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không đâu vào đâu, lộn xộn không ra thứ gì; nói chuyện trai gái thì là bừa bãi, không đứng đắn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này tả cái đi không thành đường: bầy rắn con bò lăng nhăng, mặt nước cũng lăng nhăng dợn sóng. Nó tả bàn tay viết vẽ không có ý: tấm giấy viết chữ lăng nhăng, vẽ lăng nhăng cầu kỳ. Nó là lời xử một thứ không đáng kể: tài liệu lăng nhăng bên lề đường, bài ca lăng nhăng quá trật sách vở, những tủ cẩn những bàn gõ lăng nhăng. Nói về một người thì nó đi với chữ với: không hề nghe nói nàng lăng nhăng với ai cả, có đâu làm thói lăng nhăng thế. Còn cách ăn mặc thì mang nó qua khuôn ba lăng nhăng.
🇬🇧 In the corpus the word describes movement that makes no line, and a hand that writes or draws without purpose. It is a verdict passed on a thing held to be of no weight. Said of a person it takes the word for with and names whoever they carried on with, while dress receives it through a set phrase of three syllables.
Thí dụ:
Bầy rắn con chui xuống mền, bò lăng nhăng, lạnh ngắt trên bụng bà cai tổng.
The young snakes crawled in under the blanket, crawling this way and that, cold on the belly of the canton chief's wife.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhan trở ra ngay với một tập ảnh bìa gỗ sơn mài, vẽ lăng nhăng cầu kỳ.
Nhan came straight back out with an album bound in lacquered wood, painted over in fussy scrawls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNàng chưa có chồng, mà không hề nghe nói nàng lăng nhăng với ai cả.
She had no husband yet, and it was never heard said that she carried on with anybody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBiển cả dầu im lìm thế nào mặt nước cũng lăng nhăng dợn sóng.
However still the open sea may be, the face of the water still ruffles into little waves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCó đâu làm thói lăng nhăng thế, Rày đó mai đây bợm cấm rào.
There is no keeping to such loose ways, here today and off tomorrow with a rogue past all fencing in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyGiai thoại là tài liệu lăng nhăng "bên lề đường" người đứng đắn không quan tâm đến thứ tài liệu cỏ rác đó.
An anecdote is a slight piece of material from the roadside, and serious people take no interest in such rubbishy stuff.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTrên bàn, tôi thấy tấm giấy viết chữ lăng nhăng.
On the table I saw a sheet of paper written over in a careless hand.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà có biết đâu rằng lối trang trí tân thời còn tốn tiền gấp ba bốn lần những tủ cẩn, những bàn gõ lăng nhăng.
She had no notion that the new style of decorating cost three or four times as much as those inlaid cabinets and slapdash hardwood tables.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBài ca lăng nhăng quá, trật sách vở khoa học.
The song is far too slight; it goes against the science books.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHay là thấy chướng mắt, người cảnh sát ấy nghi nó là gái ăn chơi nên ăn mặc ba lăng nhăng, xét giấy nó thì mình khổ lắm.
Or else the policeman found her offensive to look at and took her for a girl about town because she was dressed anyhow; and if he asked for her papers we should be in real trouble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bầy rắn con chui xuống mền, bò lăng nhăng, lạnh ngắt trên bụng bà cai tổng.”“Nhan trở ra ngay với một tập ảnh bìa gỗ sơn mài, vẽ lăng nhăng cầu kỳ.”“Nàng chưa có chồng, mà không hề nghe nói nàng lăng nhăng với ai cả.”“Biển cả dầu im lìm thế nào mặt nước cũng lăng nhăng dợn sóng.”“Có đâu làm thói lăng nhăng thế, Rày đó mai đây bợm cấm rào.”“Giai thoại là tài liệu lăng nhăng "bên lề đường" người đứng đắn không quan tâm đến thứ tài liệu cỏ rác đó.”“Trên bàn, tôi thấy tấm giấy viết chữ lăng nhăng.”“Bà có biết đâu rằng lối trang trí tân thời còn tốn tiền gấp ba bốn lần những tủ cẩn, những bàn gõ lăng nhăng.”