Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là nhẵn tới mức phản chiếu được ánh sáng, nói về mặt sơn, mặt da, mái tóc chải dầu và cái đầu hói.

Tiếng Anh: Glossy enough to throw back the light.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
láng bóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là nhẵn tới mức phản chiếu được ánh sáng, nói về mặt sơn, mặt da, mái tóc chải dầu và cái đầu hói.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhẵn tới mức phản chiếu được ánh sángđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nhẵn tới mức phản chiếu được ánh sáng. Nói về mặt sơn, mặt da, mái tóc chải dầu và cái đầu hói. Nó gồm hai phần: láng là nhẵn, bóng là sáng, nên phải có cả hai mới gọi là láng bóng.

🇬🇧 Smooth enough to throw back the light, said of a painted surface, of skin, of oiled hair and of a bald head. It holds two things at once, smoothness and shine, and needs both to deserve the name.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ba ngày sau, đứa bé ra đời, nước da của nó đen như mực, láng bóng như thoa mỡ.

Three days later the child was born, its skin black as ink and glossy as if rubbed with grease.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cậu Hai đi tới đi lui, cầm trái chuối vừa lột vừa ăn ngốn, mái tóc chải láng bóng.

He paced up and down peeling a banana and gobbling it, his hair combed glossy.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Liên tiếp trong một tuần lễ, họ ngồi đó đến thanh cầu láng bóng lên.

For a whole week together they sat there until the bridge rail grew glossy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Toàn bộ chiếc ống điếu nổi nước láng bóng và khi chủ nó cần, nó có thể trở thành vũ khí.

The whole pipe was glossy with the sheen of water, and when its owner needed it, it could serve as a weapon.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Chính giữa vườn là một cái piste láng bóng phản chiếu ánh đèn hồng.

In the middle of the garden was a glossy dance floor throwing back the rose coloured lamps.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Lưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.

The blade was bright, smeared with grease outside and glossy.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Lũy say mê nhìn những trái bầu cong cong, da non, láng bóng, đong đưa theo những cơn gió nhẹ trên giàn.

He gazed in delight at the curving gourds, their skins young and glossy, swaying on the frame in the light wind.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Hai từng đều lót gạch bông đặng lau chùi cho sạch, nóc lợp ngói móc đỏ lòm, cửa sổ sơn dầu xám láng bóng.

Both floors were laid with patterned tile for easy cleaning, the roof of deep red hook tiles, the windows painted a glossy grey.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Ông đẩy cặp kiếng trắng lên cái trán hói và láng bóng, rồi trố mắt nhìn hai người khách lạ đang bước qua ngưỡng cửa.

He pushed his clear spectacles up onto his bald glossy brow and then stared at the two strange guests stepping over the threshold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mai và yếm láng bóng vì xài quá lâu năm.

Its shell and plastron were glossy from too many years of use.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Ba ngày sau, đứa bé ra đời, nước da của nó đen như mực, láng bóng như thoa mỡ.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tiếng hát của Hà Ô Lôi
Cậu Hai đi tới đi lui, cầm trái chuối vừa lột vừa ăn ngốn, mái tóc chải láng bóng.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
Liên tiếp trong một tuần lễ, họ ngồi đó đến thanh cầu láng bóng lên.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
Toàn bộ chiếc ống điếu nổi nước láng bóng và khi chủ nó cần, nó có thể trở thành vũ khí.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 10
Chính giữa vườn là một cái piste láng bóng phản chiếu ánh đèn hồng.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
Lưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
Lũy say mê nhìn những trái bầu cong cong, da non, láng bóng, đong đưa theo những cơn gió nhẹ trên giàn.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 4
Hai từng đều lót gạch bông đặng lau chùi cho sạch, nóc lợp ngói móc đỏ lòm, cửa sổ sơn dầu xám láng bóng.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 1