Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm trời làm đất” là gì?

Thành ngữ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ việc làm dữ, gây chuyện ầm ĩ hay hống hách, muốn gì làm nấy như không coi ai ra gì.

Tiếng Anh: A colloquial Southern idiom for raising a big fuss or throwing one's weight around, doing as one pleases as if no one else mattered.

Cách đọc
làm trời làm đất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm trời làm đất”:

1 nét nghĩa
1làm dữ, gây chuyện ầm ĩ, hống háchtính nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Làm dữ, gây chuyện ầm ĩ hay cư xử hống hách, muốn gì làm nấy như không coi ai ra gì. Hai tiếng trời, đất là lối nói phóng đại; câu thường mang ý chê hay thách.

🇬🇧 To raise a big fuss, make a scene or act high-handedly, doing whatever one likes as if nobody else counted. Heaven and earth are an exaggeration; the phrase usually criticises or dares.

Cụm thường gặp:
làm trời làm đất gìmuốn làm trời làm đấtkhông dám làm trời làm đất
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm trời làm đất + tân ngữlàm trời làm đất + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm trời làm đất

Thí dụ:

Hèn chi thằng chả làm trời làm đất gì thì cũng phải lắm.

No wonder that guy threw his weight around; it made sense after all.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tụi bây muốn làm trời làm đất gì đó thì làm.

If you lot want to raise heaven and earth, go ahead and do it.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thêm vào đó, mấy ông nội nhỏ mới tấn lên làm trời làm đất nhiều lúc phát ghét mà phải rán nhịn

On top of that, the little bosses who had just been bumped up threw their weight around so much that at times it was sickening, but you had to grit your teeth and bear it

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thêm vào đó, mấy ông nội nhỏ mới tấn lên làm trời làm đất nhiều lúc phát ghét mà phải rán nhịn.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm trời làm đất”

“làm trời làm đất” nghĩa là gì?

Thành ngữ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ việc làm dữ, gây chuyện ầm ĩ hay hống hách, muốn gì làm nấy như không coi ai ra gì.

“làm trời làm đất” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mặt Trời Đêm của Lê Xuyên: “Thêm vào đó, mấy ông nội nhỏ mới tấn lên làm trời làm đất nhiều lúc phát ghét mà phải rán nhịn.”

“làm trời làm đất” có biến thể vùng miền nào?

“làm trời làm đất” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: làm trời làm đất (Nam Bộ và một số vùng), làm ầm lên; làm dữ (Khẩu ngữ), make a scene; raise an uproar; act overbearingly (Tiếng Anh theo cảnh), kêu cứu; khiếu nại; phản đối (Phân biệt).

“làm trời làm đất” thuộc từ loại gì?

“làm trời làm đất” thuộc từ loại cụm động từ, thành ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.