Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm rầy” là gì?

Làm ồn ào, gây chuyện om sòm, lôi thôi khiến người khác phiền hay mang tiếng; lối nói miền Nam.

Tiếng Anh: To make a noise or a scene, stirring up a fuss that bothers others or brings shame; a Southern expression.

Cách đọc
làm rầy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm rầy”:

1 nét nghĩa
1làm ồn, gây chuyện om sòmđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Rầy ở đây là phiền, rối, ồn, như trong rầy rà, quấy rầy. Làm rầy là gây cái phiền đó cho người chung quanh. Trong kho văn Nam Bộ nghĩa chính là tới nhà người ta hay ngay trong nhà mà làm lớn chuyện, cự nự om sòm cho xóm giềng hay biết, nên nó hay đi với xấu hổ, mắc lý, không còn mặt mũi nào ngó chòm xóm. Nó cũng nói học trò nhỏ làm ồn trong lớp, hay ai đó tới quấy không cho người ta ngủ. Cũng nói làm rầy rà.

🇬🇧 The second word here means bother, disorder, noise, as in the Southern words for trouble and for pestering. The phrase means causing that bother for the people around. In the Southern corpus its main sense is going to someone's house, or staying at home, and blowing a matter up with a loud row the neighbours will hear of, so it keeps company with shame, being in the wrong, and having no face left before the neighbourhood. It also covers young pupils making noise in class, or someone pestering another so they cannot sleep. A longer form adds a rhyming syllable.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm rầy + tân ngữlàm rầy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm rầy

Thí dụ:

Cô muốn trở qua làm rầy, lại sợ nỗi cha mẹ binh con út mà ghét thêm con lớn nữa.

She wanted to go over and make a scene, but feared her parents would side with the youngest and dislike the eldest even more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cô mà chống xuồng qua đây để làm rầy không cho tui ngủ, tui bơi xuồng đi chỗ khác đa!

If you pole your boat over here to make a racket and keep me from sleeping, I will just paddle off somewhere else!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Như vậy chàng sẽ làm rầy, và Trâm sẽ không thèm biết tới chàng nữa.

That way he would make a scene, and Tram would never bother with him again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tôi nghĩ tôi giận, nên tôi mới tính tôi làm rầy một lần, hoặc may chồng tôi nó có tởn chăng.

I thought it over and got angry, so I planned to make a scene just once, in the hope that my husband might learn his lesson.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Nếu cô hai không nghĩ, cô đến đây làm rầy thì vợ chồng tôi không còn mặt mũi nào ngó chòm xóm.

If you do not think better of it and come here to make a scene, my husband and I will have no face left before the neighbours.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Đã vậy mà mình tới nhà người ta làm rầy, mình mắc lý nữa.

On top of that, if we go to their house and make a scene, we will be in the wrong as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thà là ở nhà đây ảnh làm rầy nội nhà mình biết, chớ để ra cầu tàu thầy Trọng Quí ngăn cản ảnh làm rầy rà thiên hạ biết hết.

Better he make a scene here at home where only our family knows, than let him go down to the dock where Mr Trong Qui stops him and he stirs up a fuss for everyone to hear of.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Giờ tới phiên anh làm rầy đây.

Now it is my turn to make a fuss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trời chưa sập, sao em vội làm rầy.

The sky has not fallen yet, so why are you already making a fuss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trên ván có gối dựa, có gối đầu, có quạt lông, lại có một ngọn roi mây để khi nào học trò nhỏ làm rầy lúc thầy giảng sách, thì thầy nhịp trên ván mà biểu im lặng.

On the plank bed there were a back cushion, a pillow, a feather fan and a rattan switch, so that whenever the young pupils made a noise while the teacher was explaining the lesson, he could tap it on the bed and tell them to be quiet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô muốn trở qua làm rầy, lại sợ nỗi cha mẹ binh con út mà ghét thêm con lớn nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Cô mà chống xuồng qua đây để làm rầy không cho tui ngủ, tui bơi xuồng đi chỗ khác đa!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Như vậy chàng sẽ làm rầy, và Trâm sẽ không thèm biết tới chàng nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Tôi nghĩ tôi giận, nên tôi mới tính tôi làm rầy một lần, hoặc may chồng tôi nó có tởn chăng.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Nếu cô hai không nghĩ, cô đến đây làm rầy thì vợ chồng tôi không còn mặt mũi nào ngó chòm xóm.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Đã vậy mà mình tới nhà người ta làm rầy, mình mắc lý nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 8
“Thà là ở nhà đây ảnh làm rầy nội nhà mình biết, chớ để ra cầu tàu thầy Trọng Quí ngăn cản ảnh làm rầy rà thiên hạ biết hết.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 10
“Giờ tới phiên anh làm rầy đây.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm rầy”

“làm rầy” nghĩa là gì?

Làm ồn ào, gây chuyện om sòm, lôi thôi khiến người khác phiền hay mang tiếng; lối nói miền Nam.

“làm rầy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Cô muốn trở qua làm rầy, lại sợ nỗi cha mẹ binh con út mà ghét thêm con lớn nữa.”

Từ “làm rầy” có nguồn gốc từ đâu?

“làm rầy” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm rầy” thuộc từ loại gì?

“làm rầy” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.