Nghĩa của “làm ngặt” là gì?
Cứng rắn, nhứt định đòi cho được, không chịu nhân nhượng, làm cho người kia khó xử.
Tiếng Anh: To take a hard line and insist on getting one's way, refusing to give ground and putting the other person in a difficult spot.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm ngặt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngặt là gắt, chặt, không lơi; làm ngặt là cố ý tỏ ra gắt gao, không chịu bỏ qua. Trong kho văn Nam Bộ, người ta làm ngặt khi đòi nợ, khi bắt vợ con phải theo mình, khi không chịu về nhà như người kia muốn. Cụm nầy hay đi với chữ phủ định hay chữ trách, như không thể làm ngặt, nỡ lòng nào còn làm ngặt, chẳng lẽ làm ngặt quá sao, cho thấy người nói coi làm ngặt là thiếu tình, thiếu nể nang.
🇬🇧 The adjective means tight or severe, without slack; the phrase means deliberately taking a severe stance and refusing to let things go. In the Southern corpus, people take this line when collecting a debt, when forcing their family to follow them, or when refusing to come home as someone wishes. It often appears with a negative or a reproach, as in cannot press so hard, how could one still be so harsh, or surely we would not be that strict, which shows that speakers see it as lacking kindness and consideration.
Thí dụ:
Mà tôi nghe mấy lời quan lớn nói đó, tôi không thể làm ngặt quan lớn được.
But having heard what Your Excellency just said, I cannot be hard on Your Excellency.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợMá không cho, ảnh làm ngặt dắt chỉ đi ra Bắc làm việc gì đó mà không biết.
Mother would not allow it, but he insisted and took her north to do some job nobody knows about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThẩy giận thẩy làm ngặt, nên thẩy bắt vợ con phải đi theo ra Hà Nội.
He was angry and took a hard line, so he made his wife and children follow him to Ha Noi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhVì lúc nầy muộn rồi, không ai còn bạc mà cho, nên ổng mới làm ngặt.
Because it is late in the season now and nobody has any money left to lend, he has turned strict.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMình giúp cho vợ chồng ổng không được thì thôi, nỡ lòng nào còn làm ngặt với cặp vợ chồng già như vậy.
If we cannot help the old couple, so be it, but how could we have the heart to be harsh with an elderly couple like that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNói vậy chớ nếu bà già của cô hai có thiếu chút đỉnh thì tụi này cũng châm chế chớ chẳng lẽ làm ngặt quá sao!
That said, if your old mother comes up a little short, we will make allowances; surely we would not be that strict!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà tôi nghe mấy lời quan lớn nói đó, tôi không thể làm ngặt quan lớn được.”“Má không cho, ảnh làm ngặt dắt chỉ đi ra Bắc làm việc gì đó mà không biết.”“Thẩy giận thẩy làm ngặt, nên thẩy bắt vợ con phải đi theo ra Hà Nội.”“Vì lúc nầy muộn rồi, không ai còn bạc mà cho, nên ổng mới làm ngặt.”“Mình giúp cho vợ chồng ổng không được thì thôi, nỡ lòng nào còn làm ngặt với cặp vợ chồng già như vậy.”“Nói vậy chớ nếu bà già của cô hai có thiếu chút đỉnh thì tụi này cũng châm chế chớ chẳng lẽ làm ngặt quá sao!”Câu hỏi thường gặp về “làm ngặt”
“làm ngặt” nghĩa là gì?
Cứng rắn, nhứt định đòi cho được, không chịu nhân nhượng, làm cho người kia khó xử.
“làm ngặt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Mà tôi nghe mấy lời quan lớn nói đó, tôi không thể làm ngặt quan lớn được.”
Từ “làm ngặt” có nguồn gốc từ đâu?
“làm ngặt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“làm ngặt” thuộc từ loại gì?
“làm ngặt” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.