Tự cho mình hơn người mà coi thường kẻ khác; trong giọng Nam xưa còn có nghĩa là chế giễu, khinh khi người ta.
Tiếng Anh: Arrogant, thinking oneself above others; in old Southern usage also to mock or look down on someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tự cho mình hơn người mà coi thường kẻ khác; trong giọng Nam xưa còn có nghĩa là chế giễu, khinh khi người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho tánh nết và ánh mắt coi thường người khác: cặp mắt kiêu ngạo, tánh kiêu ngạo, sanh chứng kiêu ngạo. Người Nam xưa còn dùng nó như động từ mang nghĩa khinh khi, chế giễu ai, như mấy người kiêu ngạo vợ chồng mình, muốn kiêu ngạo tao hả. Chính kho văn cũng ghi rằng người Nam hay dùng chữ nầy theo lối riêng.
🇬🇧 The corpus uses it for a character or gaze that looks down on others: arrogant eyes, a proud nature, growing conceited. Old Southern speech also used it as a verb meaning to scorn or mock someone, as in those who sneered at us or you want to mock me. The corpus itself notes that Southerners used this word in their own way.
Thí dụ:
Gương mặt ấy đương bình thản nhìn anh ta hơi mỉa mai kiêu ngạo một chút.
That face was calmly looking at him, a little mocking and arrogant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCô và ông Mười nên chạy trốn cho cậu Hai hứng chí sanh chứng kiêu ngạo.
You and old Muoi should run away so young master Hai grows cocky and arrogant.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònPhúc liếc cặp mắt kiêu ngạo mà ngó Trường, rồi đưa trái thơm vào miệng mà cạp, không thèm cãi lẽ nữa.
Phuc cast an arrogant glance at Truong, then put the pineapple in his mouth and bit into it, not bothering to argue any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMấy người kiêu ngạo vợ chồng mình, bà thử nhớ mặt họ.
Those people who looked down on us, mark their faces well.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười miền Nam ta thường dùng sai tĩnh từ kiêu ngạo.
We Southerners often misuse the adjective arrogant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThiệt đó em, em nên giữ dùng anh vì với một thằng đui, một thằng cụt, thiên hạ có đủ thứ chuyện để kiêu ngạo.
It's true, dear, you should keep me on, since with a blind man and a cripple people have plenty of things to sneer at.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMà ông Tú Tài nầy coi tánh nết chắc kiêu ngạo, đã vậy ông hội đồng Yên bài bạc quá lớn, sợ chẳng khỏi hết nhà.
And this graduate seems arrogant by nature, and councilman Yen gambles so heavily I fear he'll lose everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVà lâu lắm, chàng đánh bạo hỏi thẳng lên một câu mà tánh kiêu ngạo của chàng ngăn chàng nói ra từ đầu hôm đến giờ.
And after a long while he dared ask straight out a question that his pride had kept him from asking all evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngAnh tưởng nó kiêu ngạo nên giận đỏ mặt.
I thought he was being arrogant, so I turned red with anger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBộ tụi bây muốn kiêu ngạo tao hả?
So you lot want to mock me, huh?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gương mặt ấy đương bình thản nhìn anh ta hơi mỉa mai kiêu ngạo một chút.”“Cô và ông Mười nên chạy trốn cho cậu Hai hứng chí sanh chứng kiêu ngạo.”“Phúc liếc cặp mắt kiêu ngạo mà ngó Trường, rồi đưa trái thơm vào miệng mà cạp, không thèm cãi lẽ nữa.”“Mấy người kiêu ngạo vợ chồng mình, bà thử nhớ mặt họ.”“Người miền Nam ta thường dùng sai tĩnh từ kiêu ngạo.”“Thiệt đó em, em nên giữ dùng anh vì với một thằng đui, một thằng cụt, thiên hạ có đủ thứ chuyện để kiêu ngạo.”“Mà ông Tú Tài nầy coi tánh nết chắc kiêu ngạo, đã vậy ông hội đồng Yên bài bạc quá lớn, sợ chẳng khỏi hết nhà.”“Và lâu lắm, chàng đánh bạo hỏi thẳng lên một câu mà tánh kiêu ngạo của chàng ngăn chàng nói ra từ đầu hôm đến giờ.”