Nói ân cần để khuyên người ta làm điều nên làm hay bỏ điều không nên.
Tiếng Anh: To counsel someone gently, urging them to do what is right or give up what is wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ân cần để khuyên người ta làm điều nên làm hay bỏ điều không nên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lời mẹ, lời thầy hay lời bạn khuyên người trẻ: lời khuyên nhủ của thầy, những lời khuyên nhủ buổi tối của mẹ, những lời dịu dàng khuyên nhủ. Nó cũng làm động từ đi với nên, như khuyên nhủ anh ta nên tẩu thoát, lý trí trồi lên để khuyên nhủ nàng nên dứt tình. Nó hay đi với lời và liệu.
🇬🇧 The corpus often uses it for a mother's, teacher's or friend's counsel to the young: the teacher's advice, mother's evening words of counsel, gentle words of advice. It is also a verb paired with should, like advising him to flee, or reason rising to urge her to end the affair. It pairs with words and find a way.
Thí dụ:
Hắn thích được nàng che chở, trong trường hợp nầy là được nàng khuyên nhủ bày kế cho.
He liked to be protected by her, in this case to be advised and given a plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNếu đêm là một người khuyên nhủ tốt, đêm cũng thường là kẻ xúi dại.
If night is a good counsellor, it is also often a bad instigator.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINó bứt từng cội cỏ, tai như còn vẳng nghe lời khuyên nhủ của thầy.
He pulled up each clump of grass, as if still hearing his teacher's counsel.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauUyển nói hết cho Hải nghe những lời khuyên nhủ buổi tối của mẹ và Uyển đã khóc vì xúc động.
Uyen told Hai all of mother's evening counsel and wept with emotion.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoHai Tam hiểu rằng Tư Bá nói thật khuyên nhủ anh ta nên tẩu thoát.
Hai Tam understood that Tu Ba really was advising him to flee.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSau vài câu tâm sự, khuyên nhủ, ông hương đưa Thiệp về nhà.
After a few words of confidence and counsel, the village elder took Thiep home.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNàng đoán chừng Bá Vạn khuyên nhủ nên nhớ đến mối thù xưa.
She guessed that Ba Van was urging her to remember the old grudge.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònEm trở ra ngoài đi và liệu lời khuyên nhủ chị Huỳnh Mai.
Go back out and find the words to counsel Chi Huynh Mai.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNay mối nguy đã có cách gỡ, và khi mọi tình-cảm lắng xuống, lý-trí trồi lên để khuyên nhủ nàng nên dứt tình cho rồi.
Now the danger had a way out, and when all feelings settled, reason rose to urge her to end the affair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNgoài những lời dịu dàng khuyên nhủ.
Apart from gentle words of counsel.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn thích được nàng che chở, trong trường hợp nầy là được nàng khuyên nhủ bày kế cho.”“Nếu đêm là một người khuyên nhủ tốt, đêm cũng thường là kẻ xúi dại.”“Nó bứt từng cội cỏ, tai như còn vẳng nghe lời khuyên nhủ của thầy.”“Uyển nói hết cho Hải nghe những lời khuyên nhủ buổi tối của mẹ và Uyển đã khóc vì xúc động.”“Hai Tam hiểu rằng Tư Bá nói thật khuyên nhủ anh ta nên tẩu thoát.”“Sau vài câu tâm sự, khuyên nhủ, ông hương đưa Thiệp về nhà.”“Nàng đoán chừng Bá Vạn khuyên nhủ nên nhớ đến mối thù xưa.”“Em trở ra ngoài đi và liệu lời khuyên nhủ chị Huỳnh Mai.”