Trở lại từ điển

không nói không rằng

thành ngữbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “không nói không rằng” là gì?

Im lặng, không nói một tiếng nào, trong lúc lẽ ra người ta chờ mình lên tiếng.

Tiếng Anh: To stay silent without a single word, at a moment when one would be expected to speak.

Cách đọc
không nói không rằng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không nói không rằng”:

1 nét nghĩa
1im thin thít, không nói tiếng nàođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Rằng là nói, nên không nói không rằng là lặp ý hai lần cho mạnh: không hé miệng chút nào. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng kề một cử chỉ thay cho lời: châu mày, quẹt mắt, móc bức ảnh ra vứt đi, cười rồi ra về. Nó cũng tả một người buồn bực, tối ngày ngồi lặng thinh. Hay có thêm gì cả, gì hết, gì nữa ở sau cho câu nặng thêm.

🇬🇧 The second verb also means to say, so the idiom doubles the idea for force: not opening one's mouth at all. In the Southern corpus it usually sits beside a gesture that takes the place of words: a frown, wiping the eyes, pulling out a photo and flinging it away, a laugh before leaving. It can also describe a person who is downcast and silent all day. Words meaning at all or any more often follow to make it stronger.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + không nói không rằngkhông nói không rằng + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Hoặc há miệng trố mắt mà nhìn khách rất lâu không nói không rằng gì cả.

Or they would gape open-mouthed and wide-eyed at the visitor for a long time without a single word.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ổng buồn, ổng uống rượu, tối ngày không nói không rằng.

He was sad, he drank, and from morning to night he did not say a word.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Phấn không nói không rằng đưa tay áo lên quẹt mắt.

Without a word, Phan raised a sleeve and wiped their eyes.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thúy châu mày mà không nói không rằng gì cả.

Thuy frowned but said nothing at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Công không nói không rằng gì nữa, lặng lẽ móc bức ảnh chụp giữa rừng ra rồi vứt vào không trung, trước mặt Nhan.

Cong said nothing more, quietly took out the photo taken in the forest and flung it into the air in front of Nhan.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Họ cười, không nói không rằng, ra về.

They laughed, said not a word, and went home.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hoặc há miệng trố mắt mà nhìn khách rất lâu không nói không rằng gì cả.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Ngôi Mả Tổ
“Ổng buồn, ổng uống rượu, tối ngày không nói không rằng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
“Phấn không nói không rằng đưa tay áo lên quẹt mắt.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Thúy châu mày mà không nói không rằng gì cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Công không nói không rằng gì nữa, lặng lẽ móc bức ảnh chụp giữa rừng ra rồi vứt vào không trung, trước mặt Nhan.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Họ cười, không nói không rằng, ra về.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Ông Già Xay Lúa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “không nói không rằng”

“không nói không rằng” nghĩa là gì?

Im lặng, không nói một tiếng nào, trong lúc lẽ ra người ta chờ mình lên tiếng.

“không nói không rằng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Hoặc há miệng trố mắt mà nhìn khách rất lâu không nói không rằng gì cả.”

Từ “không nói không rằng” có nguồn gốc từ đâu?

“không nói không rằng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“không nói không rằng” thuộc từ loại gì?

“không nói không rằng” thuộc từ loại thành ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.