Trở lại từ điển

không mảy may

phó từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “không mảy may” là gì?

Không một chút nào, không hề, dùng trước động từ để phủ định hoàn toàn một cảm nghĩ hay một việc làm.

Tiếng Anh: Not in the slightest, not at all, placed before a verb to deny a feeling or an action completely.

Cách đọc
không mảy may(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không mảy may”:

1 nét nghĩa
1không chút nào, không hềđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Mảy may là phần rất nhỏ, nhỏ như sợi lông; không mảy may là không có tới một chút nhỏ như vậy. Cụm nầy đứng trước động từ chỉ cái biết, cái nghĩ, cái lo: không mảy may tin tưởng, không mảy may ý thức, không mảy may chú ý, không mảy may lưu ý. Trong kho văn Nam Bộ nó mang giọng văn viết, nặng hơn không hề, thường dùng khi kể một người dửng dưng, hay làm bộ dửng dưng, trước điều đáng để ý.

🇬🇧 The noun means a tiny bit, as small as a hair; with the negative in front it means not even that tiny amount. The phrase comes before verbs of knowing, thinking or caring: not believe in the least, not be aware at all, pay no attention whatsoever. In the Southern corpus it has a written, literary tone, stronger than a plain not at all, and is often used to show someone indifferent, or pretending to be, toward something that deserves notice.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
không mảy may + động từ / vị ngữchủ thể + không mảy may + hành động

Thí dụ:

Nói rồi người anh hiu hiu tự đắc cho rằng mình xử thế rất khéo, không mảy may lưu ý đến chuyện giúp đỡ người em.

Having said that, the elder brother felt quietly pleased with himself for handling things so cleverly, without the slightest thought of helping his younger sibling.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trâm làm như không mảy may chú ý đến câu hỏi ấy.

Tram acted as if she had not paid the slightest attention to that question.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nàng không mảy may tin tưởng sẽ tìm lại tâm hồn cũ được.

She had not the slightest belief that she could ever find her old self again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Trẻ sơ sinh còn u u minh minh hơn chàng gấp bội, nhưng chúng nhờ không mảy may ý thức, nên khỏi băn khoăn sợ hãi, chàng thì khác.

Newborn babies are far more in the dark than he was, but because they have no awareness at all they are spared worry and fear; with him it was different.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Tóm lại cô làm như ta đây không mảy may bị chuyện ấy làm xúc động, và ta sẽ mất uy tín đi, nếu ta để tâm đến một chàng thanh niên mới đến trong đời ta.

In short, she behaved as if she were not the least bit moved by the matter, and as if she would lose face by paying attention to a young man who had just come into her life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nói rồi người anh hiu hiu tự đắc cho rằng mình xử thế rất khéo, không mảy may lưu ý đến chuyện giúp đỡ người em.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Giết chó khuyên chồng
“Trâm làm như không mảy may chú ý đến câu hỏi ấy.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Nàng không mảy may tin tưởng sẽ tìm lại tâm hồn cũ được.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Trẻ sơ sinh còn u u minh minh hơn chàng gấp bội, nhưng chúng nhờ không mảy may ý thức, nên khỏi băn khoăn sợ hãi, chàng thì khác.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Tóm lại cô làm như ta đây không mảy may bị chuyện ấy làm xúc động, và ta sẽ mất uy tín đi, nếu ta để tâm đến một chàng thanh niên mới đến trong đời ta.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “không mảy may”

“không mảy may” nghĩa là gì?

Không một chút nào, không hề, dùng trước động từ để phủ định hoàn toàn một cảm nghĩ hay một việc làm.

“không mảy may” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Nói rồi người anh hiu hiu tự đắc cho rằng mình xử thế rất khéo, không mảy may lưu ý đến chuyện giúp đỡ người em.”

Từ “không mảy may” có nguồn gốc từ đâu?

“không mảy may” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“không mảy may” thuộc từ loại gì?

“không mảy may” thuộc từ loại phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.