Nhẹ nhõm trong đầu, không còn lo nghĩ, bận tâm điều gì.
Tiếng Anh: Having a mind at ease, free of worry or burden.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhẹ nhõm trong đầu, không còn lo nghĩ, bận tâm điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói cái lợi khi bỏ được một mối lo: nghỉ ngơi cho khỏe trí, bỏ phứt cho khỏe trí, đi tuốt thì khỏe trí biết bao. Nó hay đi cặp với an thân, vui lòng và khỏe xác. Đây là lối nói miệng thân quen của người Nam.
🇬🇧 The corpus often uses it for the relief of shedding a worry: resting to clear one's head, dropping something to be done with it, how nice it would be to just leave. It often pairs with living in peace, being glad and being well in body. It is a familiar spoken expression in the South.
Thí dụ:
Mà em học thi đã mệt, vậy phải nghỉ ngơi ít tháng cho khỏe trí, lật đật làm chi.
You're worn out from studying for exams, so rest a few months to clear your head, what's the rush.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.
For more than ten years now uncle and nephew have lived in peace and ease, not wanting to know about worldly affairs anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhEm thấy là nên sống với hiện-tại như bạn-hữu của em, như vậy khỏe trí hơn.
I think we should live for the present like my friends do, it's easier on the mind that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngToa coi người tập tánh được như vậy có phải là khỏe trí hơn người tập tánh tự cao hôn?
Look, isn't someone who trains themselves like that more at ease than someone who trains themselves to be proud?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônKhoan đã, để tôi cắt nghĩa tại sao chị Phùng Xuân khỏe trí hơn mình cho chị em nghe mà.
Wait, let me explain to you why Phung Xuan has an easier mind than we do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNếu ảnh thi đậu rồi ảnh khỏe trí ảnh sẽ rủ em đi chơi với ảnh.
Once he passes his exams and his mind is at ease, he'll ask me to go out with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMình bỏ phứt cho khỏe trí, rồi tạo cái cảnh khác mà dưỡng già.
Let's just drop it and be done with it, then make a new life to live out our old age.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐêm ấy cậu khỏe trí vui lòng, không còn lo việc chi hết, chỉ trông cho mau tới ngày bãi trường.
That night he was at ease and happy, with nothing to worry about, only waiting for the last day of school to come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhải chi mình cho tụi nó một đồng bạc như cô thơm mùi trầm hương, rồi đi tuốt thì khỏe trí biết bao.
If only I'd given them a dollar like that lady smelling of agarwood and just walked off, how much easier my mind would be.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi cưới vợ là tính kiếm một người nhu mì lễ nghĩa để lo tề gia nội trợ, đặng cho tôi khỏe trí mà trau dồi y khoa.
I married to find a gentle, well mannered woman to run the household, so that my mind would be free to perfect my medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà em học thi đã mệt, vậy phải nghỉ ngơi ít tháng cho khỏe trí, lật đật làm chi.”“Mười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.”“Em thấy là nên sống với hiện-tại như bạn-hữu của em, như vậy khỏe trí hơn.”“Toa coi người tập tánh được như vậy có phải là khỏe trí hơn người tập tánh tự cao hôn?”“Khoan đã, để tôi cắt nghĩa tại sao chị Phùng Xuân khỏe trí hơn mình cho chị em nghe mà.”“Nếu ảnh thi đậu rồi ảnh khỏe trí ảnh sẽ rủ em đi chơi với ảnh.”“Mình bỏ phứt cho khỏe trí, rồi tạo cái cảnh khác mà dưỡng già.”“Đêm ấy cậu khỏe trí vui lòng, không còn lo việc chi hết, chỉ trông cho mau tới ngày bãi trường.”