Khóc lớn tiếng, khóc òa lên thành tiếng vì quá đau lòng.
Tiếng Anh: To wail; to burst into loud crying from overwhelming grief.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khóc lớn tiếng, khóc òa lên thành tiếng vì quá đau lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với lên và kéo theo một lời tả tiếng khóc: khóc rống lên nghe rất thảm thiết, khóc rống lên nghe rất bi thảm, xem ra lấy làm thảm thiết. Nó hay theo sau một cử chỉ: ôm con khóc rống lên, níu con mà khóc rống lên, ngã lăn mà khóc rống lên, ngồi ôm mồ mà khóc rống lên. Cái cớ thường là tin dữ, chia ly hay nói tới chuyện đau lòng tới nỗi không nói dứt câu được.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with up and a description of the sound: bursting into wails that sounded most piteous, most tragic. It often follows a gesture: hugging a child and wailing, clutching a son and wailing, falling down wailing, sitting at a grave wailing. The cause is usually bad news, parting, or a painful story that leaves the speaker unable to finish.
Thí dụ:
Hương sư Sắc mới nói tới đó rồi ông khóc rống lên, nên nói không dứt câu được.
Huong Su Sac had got that far when he burst into loud sobs and could not finish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBà mẹ khóc rống lên và định chạy theo đám người khiêng Ba Lành vừa đi khuất.
The mother wailed aloud and made to run after the men carrying Ba Lanh, who had just vanished.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBà Hương sư lật đật đỡ con, rồi ôm con khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
Mrs Huong Su hurried to lift her child, then hugged him and wailed most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhXuân Hương và cô Trương Thị Lang cũng khóc rống lên, nghe rất thảm thiết.
Xuan Huong and Miss Truong Thi Lang also burst into piteous wailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNgười trai ấy nói mấy lời rồi đứng khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
The young man said a few words, then stood and wailed most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThầy bước vô, vợ con hội đồng Lợi khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
He stepped in, and Councillor Loi's wife and children burst into piteous wailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThủ Nghĩa nghe nói ở tù chung thân thì ngã lăn mà khóc rống lên, xem ra lấy làm thảm thiết.
Hearing it was life imprisonment, Thu Nghia fell down wailing, most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBà Huyện chạy lại níu con mà khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
The magistrate's wife ran to clutch her son and wailed most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBà Cả nghe nói tới đó thì bà khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
Hearing that, Mrs Ca burst into piteous wailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNàng ứa nước mắt, bồng con đi thẳng đến mộ cha ngồi ôm mồ mà khóc rống lên nghe rất thảm thiết.
Tears welling, she carried her child straight to her father's grave and sat hugging the mound, wailing most piteously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương sư Sắc mới nói tới đó rồi ông khóc rống lên, nên nói không dứt câu được.”“Bà mẹ khóc rống lên và định chạy theo đám người khiêng Ba Lành vừa đi khuất.”“Bà Hương sư lật đật đỡ con, rồi ôm con khóc rống lên nghe rất thảm thiết.”“Xuân Hương và cô Trương Thị Lang cũng khóc rống lên, nghe rất thảm thiết.”“Người trai ấy nói mấy lời rồi đứng khóc rống lên nghe rất thảm thiết.”“Thầy bước vô, vợ con hội đồng Lợi khóc rống lên nghe rất thảm thiết.”“Thủ Nghĩa nghe nói ở tù chung thân thì ngã lăn mà khóc rống lên, xem ra lấy làm thảm thiết.”“Bà Huyện chạy lại níu con mà khóc rống lên nghe rất thảm thiết.”