Nghĩa của “khóc ré lên” là gì?
Bật khóc thiệt lớn, tiếng khóc the thé, đột ngột, thường nói con nít giựt mình hay sợ hãi.
Tiếng Anh: To burst into loud, shrill crying all of a sudden, usually said of a small child who is startled or frightened.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khóc ré lên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ré là kêu lên tiếng cao, the thé. Khóc ré lên là bật khóc to và thình lình, không có khóc thút thít trước đó. Trong kho văn Nam Bộ người khóc ré lên hầu hết là con nít: đứa bé giựt mình thức dậy, thức dậy không thấy má trong mùng, gặp một cơn ác mộng, nghe tiếng xôn xao quanh nhà, hay bị cọ bút lông vô má. Chữ lên cho thấy tiếng khóc bùng ra ngay lúc đó.
🇬🇧 The middle word means to cry out in a high, piercing voice. The phrase means bursting into loud tears all at once, with no whimpering first. In the Southern corpus the one crying is nearly always a small child: a baby waking with a start, waking to find Mother gone from the mosquito net, a nightmare, a commotion around the house, a brush rubbed on a cheek. The final word shows the crying breaking out at that very moment.
Thí dụ:
Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.
Just then a commotion broke out around the house, and the terrified little children burst into shrill wails.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHọ dỗ giấc ngủ khá lâu nên khi họ vừa thiu thiu thì bé Thủy lại khóc ré lên nữa.
They had spent quite a while coaxing themselves to sleep, and just as they were dozing off, little Thuy burst out wailing again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoA Ốn cười hề hề, nhưng khi bút lông cọ vào má, nó nhảy dựng khóc ré lên.
A On chuckled, but when the brush touched the child's cheek, the child jumped and burst into a shrill wail.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHọ vừa vào cả bên trong thì bé Nhã bỗng giựt mình thức dậy khóc ré lên.
They had barely all gone inside when little Nha suddenly woke with a start and burst out wailing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGần 7 giờ Chánh Hội thức dậy, dòm trong mùng không thấy mẹ thì nó sợ, nên khóc ré lên.
Near seven o'clock Chanh Hoi woke up, looked around inside the mosquito net, saw no mother there, got scared and burst out wailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCon Lan-Chi cựa mình, khóc ré lên vì một cơn ác mộng nào đó.
Little Lan Chi stirred and let out a shrill cry from some nightmare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCon Yến nghe hai người biện luận thì nó không hiểu chi hết, mà chừng nghe cô Lý nói tới tên nó thì nó khóc ré lên.
Little Yen listened to the two of them argue without understanding a thing, but on hearing Miss Ly say the child's own name, the child burst out wailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngAnh cu Tý đẹp trai đái dầm khóc ré lên.
Handsome little Ty wet the bed and burst out wailing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.”“Họ dỗ giấc ngủ khá lâu nên khi họ vừa thiu thiu thì bé Thủy lại khóc ré lên nữa.”“A Ốn cười hề hề, nhưng khi bút lông cọ vào má, nó nhảy dựng khóc ré lên.”“Họ vừa vào cả bên trong thì bé Nhã bỗng giựt mình thức dậy khóc ré lên.”“Gần 7 giờ Chánh Hội thức dậy, dòm trong mùng không thấy mẹ thì nó sợ, nên khóc ré lên.”“Con Lan-Chi cựa mình, khóc ré lên vì một cơn ác mộng nào đó.”“Con Yến nghe hai người biện luận thì nó không hiểu chi hết, mà chừng nghe cô Lý nói tới tên nó thì nó khóc ré lên.”“Anh cu Tý đẹp trai đái dầm khóc ré lên.”Câu hỏi thường gặp về “khóc ré lên”
“khóc ré lên” nghĩa là gì?
Bật khóc thiệt lớn, tiếng khóc the thé, đột ngột, thường nói con nít giựt mình hay sợ hãi.
“khóc ré lên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.”
Từ “khóc ré lên” có nguồn gốc từ đâu?
“khóc ré lên” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“khóc ré lên” thuộc từ loại gì?
“khóc ré lên” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.