Khóc nấc lên từng cơn, khóc tới nghẹn thở như muốn ngất đi.
Tiếng Anh: To sob convulsively, crying so hard one can barely breathe.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khóc nấc lên từng cơn, khóc tới nghẹn thở như muốn ngất đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái khóc dữ dội vì đau lòng, thương nhớ hay xúc động: úp mặt xuống bàn mà khóc ngất, òa lên khóc ngất, nói mấy lời rồi khóc ngất. Người khóc ngất thường không nói được nữa.
🇬🇧 The corpus uses it for violent sobbing from heartbreak, grief or strong emotion: burying one's face in the table and sobbing, bursting into sobs, saying a few words and then breaking down. Someone crying like this usually cannot speak anymore.
Thí dụ:
Có khi sáng ra, Cúc Huyền nắm một nắm tóc rụng trong tay, và khóc ngất.
Some mornings Cuc Huyen would hold a handful of fallen hair in her hand and sob.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaEm muốn chạy ra đón chị, nhưng chắc là chị em mình sẽ khóc ngất luôn.
I wanted to run out to meet you, but surely the two of us would just break down sobbing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon muốn gào lên, muốn khóc ngất mỗi khi hồi tưởng lại hình hài Thầy, dáng dấp Thầy lúc sinh thời.
I want to cry out, to sob my heart out, every time I recall the Master's form and bearing in life.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBa Thời té ngồi trên giường, tay trái thì chống giường, còn tay mặt thì lấy vạt áo tủ trên mặt mà khóc ngất.
Ba Thoi sank onto the bed, propping herself with her left hand, and with her right pulled her tunic flap over her face and sobbed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTội-nhơn khai đến đây rồi òa lên khóc ngất.
Having confessed this far, the accused burst into sobs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVà Liên lại úp mặt xuống bàn mà khóc ngất.
And Lien buried her face in the table again and sobbed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILòng trần đã nguội, thế mà thấy mặt tôi, má tôi bảo là giống ba tôi như đúc từ một khuôn mà ra, má tôi đã khóc ngất.
Though my heart had cooled toward the world, on seeing me, my mother said I was the spitting image of my father, and she sobbed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng bé Hương vừa khóc ngất vừa ôm chặt lấy chị vú, khiến chị Lửa phải bỏ lối ẵm nách mà ẵm bé lên ngực của chị ta.
But little Huong sobbed while clinging tight to her nanny, so that Lua had to stop carrying her on her hip and lift her up to her chest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácXuân Hoa nói mấy lời rồi khóc ngất.
Xuan Hoa said a few words and then broke down sobbing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhĐồ càng khóc lớn, lại khóc ngất.
Do cried louder and louder, and then sobbed convulsively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có khi sáng ra, Cúc Huyền nắm một nắm tóc rụng trong tay, và khóc ngất.”“Em muốn chạy ra đón chị, nhưng chắc là chị em mình sẽ khóc ngất luôn.”“Con muốn gào lên, muốn khóc ngất mỗi khi hồi tưởng lại hình hài Thầy, dáng dấp Thầy lúc sinh thời.”“Ba Thời té ngồi trên giường, tay trái thì chống giường, còn tay mặt thì lấy vạt áo tủ trên mặt mà khóc ngất.”“Tội-nhơn khai đến đây rồi òa lên khóc ngất.”“Và Liên lại úp mặt xuống bàn mà khóc ngất.”“Lòng trần đã nguội, thế mà thấy mặt tôi, má tôi bảo là giống ba tôi như đúc từ một khuôn mà ra, má tôi đã khóc ngất.”“Nhưng bé Hương vừa khóc ngất vừa ôm chặt lấy chị vú, khiến chị Lửa phải bỏ lối ẵm nách mà ẵm bé lên ngực của chị ta.”