Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khổ mà kéo dài, cái khổ làm người ta rã ra chớ không phải một cú đau.

Tiếng Anh: Wretched over a long stretch, a suffering that wears a person down rather than strikes once.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khổ sở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khổ mà kéo dài, cái khổ làm người ta rã ra chớ không phải một cú đau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khổ mà kéo dài, làm người ta rã rađời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Khổ mà kéo dài. Khác chữ đau ở chỗ đau là một cú, còn khổ sở là cả một quãng. Trong kho văn Nam Bộ nó tả ba thứ: cái khổ trong lòng, cái khổ của thân, và cái khổ vì người khác nhìn mình. Nó cũng làm trạng từ đứng trước một động từ đi lại: khổ sở bước ra ngoài như đi chịu tội với ai. Và nó đứng được ở đầu câu như một lời than.

🇬🇧 Wretched over time. It differs from a word for pain in that pain is a single blow while this is a whole stretch. In the Southern corpus it describes three things: wretchedness of heart, of body, and of being looked at by others. It also works adverbially before a verb of movement, as of stepping out wretchedly like a man going to be punished, and it can open a sentence as a lament.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khổ sở vì không có lý do gì để chống cự, dù chỉ là một sự chống cự tuyệt vọng.

Wretched at having no ground on which to resist, even a merely hopeless resistance.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thật ra, anh hết còn oán trách gì Kim Ngọc vì dư hiểu tâm trạng khổ sở của vợ.

The truth was that he no longer blamed Kim Ngoc at all, since he understood his wife's misery well enough.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Lâu lắm chàng mới uể oải đứng lên, khổ sở bước ra ngoài như đi chịu tội với ai.

Only after a long while did he rise wearily and step out wretchedly as though going to be punished.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nàng tiên đoán rằng sẽ khổ sở với Ngọc nhưng chưa rõ cái khổ ấy sẽ đến mức nào.

She foretold that she would be wretched with Ngoc, but did not yet know to what degree.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Phải dè nó rắc rối khổ sở như thế nầy, chàng nào thèm làm quen với Chi làm chi.

Had he known it would be so tangled and wretched as this, he would never have taken up with Chi at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nghe chị Phượng than thở là mẹ khổ sở áy náy vậy mà với Uyên, mẹ thản nhiên.

Hearing Phuong complain that mother was wretched and uneasy, and yet with Uyen mother was unconcerned.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Của những ngày xưa chân sáo vô tư không biết khóc, không biết buồn phiền khổ sở.

Of those old days of running free with no knowledge of weeping, of grief or of wretchedness.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Nơi đây không có bóng người, có rất nhiều muỗi và đĩa, người qua lại rất khổ sở.

There is no sign of anybody here, and a great many mosquitoes and leeches, so passing through is very wretched.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Đây là giây phút khổ sở nhứt của người thừa tự độc nhứt của nhà Vĩnh Xương.

This was the most wretched moment for the sole heir of the house of Vinh Xuong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tuy khổ sở thế mà chàng lại thích chậm tay để bị bắt, nếu đứa xoè tay là con Thơ.

Wretched as he was, he liked to be slow on purpose and be caught, if the one with an open hand was Tho.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Khổ sở vì không có lý do gì để chống cự, dù chỉ là một sự chống cự tuyệt vọng.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Thật ra, anh hết còn oán trách gì Kim Ngọc vì dư hiểu tâm trạng khổ sở của vợ.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
Lâu lắm chàng mới uể oải đứng lên, khổ sở bước ra ngoài như đi chịu tội với ai.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Nàng tiên đoán rằng sẽ khổ sở với Ngọc nhưng chưa rõ cái khổ ấy sẽ đến mức nào.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
Phải dè nó rắc rối khổ sở như thế nầy, chàng nào thèm làm quen với Chi làm chi.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
Nghe chị Phượng than thở là mẹ khổ sở áy náy vậy mà với Uyên, mẹ thản nhiên.
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 7
Của những ngày xưa chân sáo vô tư không biết khóc, không biết buồn phiền khổ sở.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 3
Nơi đây không có bóng người, có rất nhiều muỗi và đĩa, người qua lại rất khổ sở.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Cần Thơ, đầu cầu và thủ đô miền Hậu giang