Lộ vẻ chịu nhiều cực khổ, nghiêm nghị, thiếu thốn; ở Nam Bộ cũ cũng là khắt khe với người khác.
Tiếng Anh: Showing a life of hardship, stern and austere; in older Southern usage also harsh or strict toward others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lộ vẻ chịu nhiều cực khổ, nghiêm nghị, thiếu thốn; ở Nam Bộ cũ cũng là khắt khe với người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho gương mặt và dáng người: gương mặt khắc khổ, nét khắc khổ, vẻ mặt khắc khổ nhưng rắn rỏi. Nó cũng tả lối sống thanh đạm, như món ăn khắc khổ, nhịp sống khắc khổ, màu gỗ khắc khổ. Trong văn Nam Bộ cũ, khắc khổ với ai là khắt khe, làm khó người đó.
🇬🇧 The corpus uses it most for faces and bearing: an austere face, careworn features, a hard but resolute look. It also describes a spare way of life, such as frugal meals, a strict routine, or sober wood tones. In older Southern writing, to be khac kho with someone means to be harsh or hard on them.
Thí dụ:
Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.
His build called to mind a farmer of long ago, with all his hardships.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChiếc giỏ nhẹ tênh trên tay, tôi đi chợ hai ngày một lần với những món ăn khắc khổ.
With a light basket on my arm, I went to market every other day for frugal meals.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTriều xoay ly nước trà trong tay, ông Toàn có những nét khắc khổ sau màn khói thuốc.
Trieu turned his glass of tea in his hands; Mr. Toan's features looked careworn behind the cigarette smoke.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVũ nhìn tận vào mặt bạn, vẻ mặt nhuộm một màu khắc khổ nhưng rắn rỏi.
Vu looked straight into his friend's face, a face tinged with hardship yet resolute.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcDạy học trò trước hết tao phải tập cho mình có khuôn mặt khắc khổ nghiêm trang để dọa chúng nó đã.
To teach pupils, first I have to train myself to wear a stern, serious face to scare them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòAnh có khắc khổ với em hồi nào đâu mà em hờn anh?
When have I ever been harsh with you, that you should sulk at me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng rồi sự học tập và cuộc sống tập thể lôi cuốn họ vào một nhịp khắc khổ hơn nên họ tạm dẹp tình cảm lại.
But then study and communal life drew them into a more austere rhythm, so they set their feelings aside for a while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐôi mắt hiền từ của bà, gương mặt khắc khổ ấy.
Her gentle eyes, that careworn face.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayDì hay la rầy, chớ không khắc khổ chi lắm.
Auntie often scolds, but she is not very harsh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBuồng ngủ của ông Hóa giống hệt buồng ngủ của nàng về mặt kích thước, nhưng màu gỗ và màu vải bọc ghế bành khắc khổ hơn.
Mr. Hoa's bedroom was exactly the size of hers, but the color of the wood and the armchair upholstery was more austere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.”“Chiếc giỏ nhẹ tênh trên tay, tôi đi chợ hai ngày một lần với những món ăn khắc khổ.”“Triều xoay ly nước trà trong tay, ông Toàn có những nét khắc khổ sau màn khói thuốc.”“Vũ nhìn tận vào mặt bạn, vẻ mặt nhuộm một màu khắc khổ nhưng rắn rỏi.”“Dạy học trò trước hết tao phải tập cho mình có khuôn mặt khắc khổ nghiêm trang để dọa chúng nó đã.”“Anh có khắc khổ với em hồi nào đâu mà em hờn anh?”“Nhưng rồi sự học tập và cuộc sống tập thể lôi cuốn họ vào một nhịp khắc khổ hơn nên họ tạm dẹp tình cảm lại.”“Đôi mắt hiền từ của bà, gương mặt khắc khổ ấy.”