To call on someone to act; also, of an inward pull.
Tiếng Anh: Là lên tiếng mời người khác làm một việc, và cũng dùng cho cái sức bên trong lôi người ta về một phía.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To call on someone to act; also, of an inward pull.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lên tiếng mời người khác làm một việc. Cũng dùng cho cái sức bên trong lôi người ta về một phía, như nói sự kêu gọi của xác thịt, nên nó không phải lúc nào cũng là tiếng người.
🇬🇧 To call on others to act. It also names an inward pull drawing a person one way, so it is not always a human voice.
Thí dụ:
Đạo giáo, lễ nghi, phong tục nào mà mạnh cho bằng sự kêu gọi của xác thịt ?
What religion or rite or custom is as strong as the call of the flesh?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVậy chị đừng nói là tôi kêu gọi mà chị cần khéo léo dọ biết địa chỉ của thẩy thôi.
So do not say that I called, but deftly find out his address, that is all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhông, ai không thương xót mình đâu, đừng kêu gọi tình cảm, vô ích lắm.
No, nobody pities you, so do not call on their feelings, it is quite useless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhông có tôi thì sớm muộn cũng có người khác nghĩ đến chuyện kêu gọi Bảy Núi hợp tác.
Without me, sooner or later someone else would think of calling on him to cooperate.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMình không muốn chiến đấu với nó, chỉ sợ nó thôi, nhưng nó vẫn quyến rũ, kêu gọi mình.
I do not want to fight it, only to fear it, and yet it lures and calls me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng không thốt ra lời nào cả, không dám kêu gọi gì hết và Hiếu chào đáp rồi đi luôn.
He uttered not a word and dared call out nothing, and she returned his greeting and went on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLiên rất mến và thích Thanh, nên nghe Thanh kêu gọi, nàng không do dự.
She was very fond of him, so hearing him call she did not hesitate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICá nhân thứ nhì bỗng xuất hiện liền ngay sau khi Hoàng kêu gọi đến nó.
The second self appeared at once as soon as he called on it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMỗi ngày, tiếng loa ở các trụ sở vang ra những lời kêu gọi, giục thúc và khuyến khích.
Each day the loudspeakers at the offices rang out calls and urgings and encouragements.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcChàng không buồn kêu gọi thử, vì biết không ai nghe, kêu rát cổ cũng chỉ hoài hơi thôi.
He did not trouble to call out, knowing none would hear and a raw throat would be breath wasted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đạo giáo, lễ nghi, phong tục nào mà mạnh cho bằng sự kêu gọi của xác thịt ?”“Vậy chị đừng nói là tôi kêu gọi mà chị cần khéo léo dọ biết địa chỉ của thẩy thôi.”“Không, ai không thương xót mình đâu, đừng kêu gọi tình cảm, vô ích lắm.”“Không có tôi thì sớm muộn cũng có người khác nghĩ đến chuyện kêu gọi Bảy Núi hợp tác.”“Mình không muốn chiến đấu với nó, chỉ sợ nó thôi, nhưng nó vẫn quyến rũ, kêu gọi mình.”“Chàng không thốt ra lời nào cả, không dám kêu gọi gì hết và Hiếu chào đáp rồi đi luôn.”“Liên rất mến và thích Thanh, nên nghe Thanh kêu gọi, nàng không do dự.”“Cá nhân thứ nhì bỗng xuất hiện liền ngay sau khi Hoàng kêu gọi đến nó.”