Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To address someone by a given term, especially a kinship term.

Tiếng Anh: Là dùng một tiếng nào đó mà gọi người ta, nhứt là tiếng xưng hô trong nhà, vì cách gọi định luôn chỗ đứng của hai bên.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kêu bằng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To address someone by a given term, especially a kinship term.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dùng tiếng nào đó mà gọi người tađời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dùng một tiếng nào đó mà gọi người ta. Trong Nam việc này quan trọng vì cách gọi định luôn chỗ đứng của hai bên, nên trong truyện người ta hay bàn nên kêu bằng gì.

🇬🇧 To address someone by a particular term. In the South this matters, since the term fixes the standing of both parties, so characters often debate which one to use.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.

I told the children to call me second aunt and not grandmother, which sounds too distant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nó ám chỉ rằng tất cả dân xóm này là loài cỏ cây, chữ nho kêu bằng thảo giái.

It implied that all the people of this hamlet were mere grass and trees, called so in the classics.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Con không đáng cho má kêu bằng con, không đáng cho em Loan kêu bằng anh nữa.

I am not fit for mother to call me son, nor for my sister to call me brother any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Vậy từ rày sắp lên kêu tôi bằng chị chớ đừng có kêu bằng cô nữa, nghe lợt lạt lắm.

So from now on call me elder sister and not aunt, which sounds too distant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Má tao chết rồi, tía tao ở với người nầy nên tao kêu bằng má ghẻ biết hôn.

My mother died and my father lives with this one, so I call her stepmother, you see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hai em kêu người đó là mẹ, hoặc dì chớ không phải kêu bằng chị như kêu chị đây vậy.

You two call her mother or aunt, not elder sister as you call me here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Bây giờ, con Bảy đưa đò đã già; người ở chợ vàm lại kêu bằng dì Bảy Ðò.

Now the ferry girl has grown old, and people at the river market call her aunt of the ferry.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Cô Hòa dạy con, biểu kêu bằng bà ngoại, thì bà càng vui lòng thêm nữa.

She taught her child to call the woman grandmother, which pleased her the more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Từ ngày ấy qua tính chắc qua là con rể, nên qua kêu bằng má chớ sao.

From that day I counted myself a son in law, so of course I called her mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Tụi bây thì lớn nhỏ, ông già bà cả gì tụi bây cũng kêu bằng anh hết!

You lot call everyone brother, young or old, however senior they are.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 11
Nó ám chỉ rằng tất cả dân xóm này là loài cỏ cây, chữ nho kêu bằng thảo giái.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
Con không đáng cho má kêu bằng con, không đáng cho em Loan kêu bằng anh nữa.
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 7
Vậy từ rày sắp lên kêu tôi bằng chị chớ đừng có kêu bằng cô nữa, nghe lợt lạt lắm.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 3
Má tao chết rồi, tía tao ở với người nầy nên tao kêu bằng má ghẻ biết hôn.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 8
Hai em kêu người đó là mẹ, hoặc dì chớ không phải kêu bằng chị như kêu chị đây vậy.
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 4
Bây giờ, con Bảy đưa đò đã già; người ở chợ vàm lại kêu bằng dì Bảy Ðò.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
Cô Hòa dạy con, biểu kêu bằng bà ngoại, thì bà càng vui lòng thêm nữa.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 12