Người lén lấy đồ của người khác, nhứt là lén vô nhà ban đêm.
Tiếng Anh: A thief; someone who secretly takes others' belongings, especially by sneaking into houses at night.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người lén lấy đồ của người khác, nhứt là lén vô nhà ban đêm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong lối so sánh để tả một dáng lén lút: như một kẻ trộm, như hai kẻ trộm, lấp ló như kẻ trộm, nhón gót bước thật nhẹ như một kẻ trộm. Nó cũng dùng theo nghĩa thật: kẻ trộm lấp ló quanh đây, kẻ trộm đem trâu đi bán, bắt quả tang kẻ trộm, chó sủa kẻ trộm. Kho văn còn có câu so thi sĩ với kẻ trộm vì ở đâu họ cũng tưởng như đang ở nhà mình.
🇬🇧 The corpus very often uses it in comparisons for furtive behaviour: like a thief, like two thieves, skulking like a thief, tiptoeing like a thief. It is also used literally: a thief prowling nearby, thieves selling stolen buffalo, catching a thief red handed, dogs barking at thieves. One line even likens poets to thieves, since both feel at home anywhere.
Thí dụ:
Đứng mãi ở đây nó tù túng khó chịu lại có vẻ là một kẻ trộm đang rình nhà người.
Standing here so long felt cramped and uncomfortable, and looked like a thief watching someone's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGiọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.
The urgent whistle meant watch out, for a thief was prowling about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhững kẻ trộm, những tay cướp của giết người, lần đầu họ cũng sợ hãi lắm.
Thieves, robbers and murderers are also very frightened the first time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChứng tỏ rằng kẻ trộm đem trâu của đồn điền tôi đến làng Bình An này bán lại cho chú.
It proves a thief took my plantation's buffalo to this village of Binh An and sold them to you.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhâm ướt mồ hôi như một kẻ trộm sắp sửa thấy mình bị bắt quả tang.
Nham was sweating like a thief about to be caught red handed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai bóng ma của họ sợ hãi, nép mình vào mái ngói như hai kẻ trộm.
Their two frightened ghosts pressed themselves against the tiled roof like two thieves.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThi sĩ và kẻ trộm có một điểm giống nhau: ở bất cứ nơi nào, họ cũng tưởng như là đang ở nhà của họ.
Poets and thieves have one thing in common: wherever they are, they feel as if they are at home.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKẻ trộm bị chết vì rủi ro nào đó không biết được.
The thief died by some unknown mishap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhất định kẻ trộm không phải là chàng rồi.
Certainly the thief was not him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKẻ trộm lại ra sàn nước, xối nước ào ào.
The thief went out to the washing area again and poured water noisily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đứng mãi ở đây nó tù túng khó chịu lại có vẻ là một kẻ trộm đang rình nhà người.”“Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.”“Những kẻ trộm, những tay cướp của giết người, lần đầu họ cũng sợ hãi lắm.”“Chứng tỏ rằng kẻ trộm đem trâu của đồn điền tôi đến làng Bình An này bán lại cho chú.”“Nhâm ướt mồ hôi như một kẻ trộm sắp sửa thấy mình bị bắt quả tang.”“Hai bóng ma của họ sợ hãi, nép mình vào mái ngói như hai kẻ trộm.”“Thi sĩ và kẻ trộm có một điểm giống nhau: ở bất cứ nơi nào, họ cũng tưởng như là đang ở nhà của họ.”“Kẻ trộm bị chết vì rủi ro nào đó không biết được.”