Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người nào không phải mình, người ngoài; tiếng nói trổng, không chỉ ai cho rõ.

Tiếng Anh: Somebody who is not oneself, an outsider; a general word naming no one in particular.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kẻ khác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người nào không phải mình, người ngoài; tiếng nói trổng, không chỉ ai cho rõ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người không phải mình, nói trổng không chỉ aiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kẻ là người, nói theo lối hơi xa cách; khác là không phải cái nầy. Ghép lại thì nó chỉ người nào không phải mình, mà không chỉ rõ ai. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng ở chỗ so sánh: kém thông minh hơn một kẻ khác, hạnh phúc hơn kẻ khác, ngang hàng với mình chớ không phải kẻ khác. Nó cũng đứng ở chỗ nói về đạo làm người: thuật việc tốt của kẻ khác, tôn trọng sự đau khổ của kẻ khác, nuôi con của kẻ khác.

🇬🇧 The first element means person, in a somewhat distancing way, and the second means not this one. Together they name somebody who is not oneself, without saying who. In the Southern corpus it stands where comparisons are made, less clever, happier, an equal rather than an outsider. It also stands where conduct is weighed, recounting another's good, respecting another's suffering, raising another's child.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.

My wife would never admit that she was less clever than another.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Có kẻ khác thương nó đó chớ, mà kẻ ấy Liên lại sợ không muốn cho y đến gần nó.

There is someone else who loves him, and Lien was afraid of that person and did not want him near the boy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Khi hắn hoàn hồn trở lại thì hắn đã hóa ra một kẻ khác với một linh hồn khác.

When he came to himself again he had turned into another person with another soul.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Sống trong khung cảnh đó, họ có cảm giác họ hạnh phúc và sung sướng hơn kẻ khác.

Living in that setting, they have the feeling that they are happier and better off than others.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Nhưng luôn luôn kẻ nào mong đợi thì hay gặp phải sự bất thường của kẻ khác.

But it is always the one who waits who meets with the unexpectedness of others.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Người có khí tượng đế vương nên ăn thua với kẻ khác, ngang hàng với mình.

A person of kingly bearing should contend with others who are his equals.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Làm người, nên thuật việc tốt của kẻ khác, chớ không nên thuật việc xấu.

As a human being, one should recount the good of others and not recount the bad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Nếu Hồng ý thức, nàng đã không nuôi con của kẻ khác một cách khá chu đáo như thế nầy.

Had Hong been aware, she would not have brought up another's child as carefully as this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đoán như thế cũng chết tươi, vì có kẻ khác cũng đoán giống hệt bác.

Guessing so would be the death of you, since somebody else guessed exactly the same as you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cả hai giữ im lặng một lúc lâu để tôn trọng sự đau khổ của kẻ khác.

The two kept silent a long while out of respect for another's suffering.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
Có kẻ khác thương nó đó chớ, mà kẻ ấy Liên lại sợ không muốn cho y đến gần nó.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
Khi hắn hoàn hồn trở lại thì hắn đã hóa ra một kẻ khác với một linh hồn khác.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
Sống trong khung cảnh đó, họ có cảm giác họ hạnh phúc và sung sướng hơn kẻ khác.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Nhưng luôn luôn kẻ nào mong đợi thì hay gặp phải sự bất thường của kẻ khác.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
Người có khí tượng đế vương nên ăn thua với kẻ khác, ngang hàng với mình.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
Làm người, nên thuật việc tốt của kẻ khác, chớ không nên thuật việc xấu.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
Nếu Hồng ý thức, nàng đã không nuôi con của kẻ khác một cách khá chu đáo như thế nầy.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5