Hope; also the verb, to hope.
Tiếng Anh: Là cái mong chờ một chuyện tốt sẽ tới, và cũng dùng như động từ nghĩa là mong như vậy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hope; also the verb, to hope.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mong chờ một chuyện tốt sẽ tới. Cũng dùng như động từ. Trong truyện nó luôn đi cặp với cái có thể không thành, nên hay gặp trong cụm hy vọng mong manh và hết hy vọng.
🇬🇧 The expectation that something good will come, and also the verb for so expecting. In stories it always pairs with what may not come, so it appears in phrases for a thin hope and for hope lost.
Thí dụ:
Toàn không hết hy vọng và không bỏ mộng chinh phục người đàn bà mang thai nầy.
He had not lost hope nor given up the dream of winning this pregnant woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nàng được nhớ nhung, được hy vọng mong manh, dễ chịu hơn chàng biết bao.
But she had longing and a thin hope, which was far easier than his lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu khôn ngoan, nếu biết tin lời dạy của thánh thần, ông ta còn nhiều hy vọng.
If he were shrewd and believed the spirits' teaching he would still have much hope.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHy vọng của thầy Bình đã đạt được rồi, đường công danh phú quí đã mở trước mắt.
His hope was fulfilled and the road of office and wealth lay open before him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.
In truth for four long years the young man had gone up the hills in hope of making his fortune.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐã biết bịnh hết hy vọng mà cứ nài nỉ trị thử, mong làm hơn giáo-sư của bác-sĩ.
Knowing the case past hope they still begged for a trial, hoping to better the doctor's own teacher.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHôm ấy hai người không có hẹn với nhau, nhưng Ngọc cứ hy vọng là Liên đến chơi.
That day the two had no appointment, yet he kept hoping she would come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.
The modest hope of this coffee shop yet had a splendid result far beyond it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIDù vậy, con hy vọng tình yêu sẽ đến sau với con khi chúng con đã là vợ chồng.
Even so I hope love will come to me later, once we are husband and wife.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTừ khi theo dõi nơi ăn chỗ ở của người đẹp, chàng vừa hy vọng, vừa thất vọng.
Since watching where the beauty ate and lodged he both hoped and despaired.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Toàn không hết hy vọng và không bỏ mộng chinh phục người đàn bà mang thai nầy.”“Nhưng nàng được nhớ nhung, được hy vọng mong manh, dễ chịu hơn chàng biết bao.”“Nếu khôn ngoan, nếu biết tin lời dạy của thánh thần, ông ta còn nhiều hy vọng.”“Hy vọng của thầy Bình đã đạt được rồi, đường công danh phú quí đã mở trước mắt.”“Thật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.”“Đã biết bịnh hết hy vọng mà cứ nài nỉ trị thử, mong làm hơn giáo-sư của bác-sĩ.”“Hôm ấy hai người không có hẹn với nhau, nhưng Ngọc cứ hy vọng là Liên đến chơi.”“Hy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.”