Là chức hương coi việc dạy và việc luân lý trong làng, một bực trên hương quản trong cái thang chức làng Nam Bộ xưa.
Tiếng Anh: The village office over teaching and morals.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chức hương coi việc dạy và việc luân lý trong làng, một bực trên hương quản trong cái thang chức làng Nam Bộ xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chức hương coi việc dạy và việc luân lý trong làng. Nghĩa chữ là ông thầy của làng, nên phần việc của ông là giải lợi hại về luân lý và tình nghĩa cho dân nghe. Trong cái thang chức làng Nam Bộ xưa, người ta leo từ hương hào và xã trưởng lên hương quản rồi hương sư rồi chủ cả. Nó dùng như tiếng gọi trước tên, và có cả bà Hương sư.
🇬🇧 The village office charged with teaching and with morals; by the characters, the village's master. So his business was to set out the right and wrong of conduct and of duty for the people. In the old Southern ladder of village offices one climbed from the lower posts up through the constable to this one and then to the head of the village. It serves as a title before a name.
Thí dụ:
Thím lật đật quét bộ ván ấy, trải chiếu cũ lên rồi mời vợ chồng Hương Sư ngồi.
She hurriedly swept that plank bench, spread an old mat on it and asked the couple to sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTrần Văn Phong bước vô trước, còn ông Hương sư với ông Thôn lục thục theo sau.
One man stepped in first, while the village master and the hamlet officer followed one after the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÔng Hương sư phải giải lợi hại về luân lý, tình nghĩa cho vợ chồng Bưởi nghe.
The village master had to set out the right and the wrong of morals and of duty for the couple to hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi với anh Hương sư hồi trước là bạn nho học với nhau, nên tôi thương ảnh lắm.
The village master and I were fellows in the old learning together, so I am very fond of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCách chừng nữa tháng, ông hương sư Bến ghé nhà thăm ông Bồi bái Tồn lần nữa.
About half a month later the village master called at the house to visit the old man once more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà Hương sư hỏi: “Trong mình con có sao không con?”, thì Xuân Hoa cứ lắc đầu hoài.
The village master's wife asked whether anything ailed her, and she only kept shaking her head.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhSong ông Hương sư với chú biện đây cũng như bà con trong nhà, để tôi nói hết cho mà nghe.
But the village master and the clerk here are as kinsmen of the house, so let me tell you the whole of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNếu để nó làm Hương sư rồi sau nó trèo lên chức Chủ Cả, nó ngồi trên đầu trên cổ mình chớ.
If he is let be village master and then climbs to head of the village, he will sit on our very heads.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuAnh ta mới ra làm làng, ban đầu làm Hương hào, xã trưởng, lần lần mò lên chức Hương quản Hương sư.
He had just come into village office, first as a lower officer and hamlet chief, and crept little by little up to constable and village master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThầy Tư nầy tên Cao con của Hương sư Hàng ở Vĩnh Long.
This gentleman's name was Cao, the son of the village master of that province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thím lật đật quét bộ ván ấy, trải chiếu cũ lên rồi mời vợ chồng Hương Sư ngồi.”“Trần Văn Phong bước vô trước, còn ông Hương sư với ông Thôn lục thục theo sau.”“Ông Hương sư phải giải lợi hại về luân lý, tình nghĩa cho vợ chồng Bưởi nghe.”“Tôi với anh Hương sư hồi trước là bạn nho học với nhau, nên tôi thương ảnh lắm.”“Cách chừng nữa tháng, ông hương sư Bến ghé nhà thăm ông Bồi bái Tồn lần nữa.”“Bà Hương sư hỏi: “Trong mình con có sao không con?”, thì Xuân Hoa cứ lắc đầu hoài.”“Song ông Hương sư với chú biện đây cũng như bà con trong nhà, để tôi nói hết cho mà nghe.”“Nếu để nó làm Hương sư rồi sau nó trèo lên chức Chủ Cả, nó ngồi trên đầu trên cổ mình chớ.”