Fierce, savage enough to be avoided.
Tiếng Anh: Là dữ tới mức làm người ta phải tránh, nói về người, về con vật và về nét mặt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Fierce, savage enough to be avoided.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dữ tới mức làm người ta phải tránh. Nói về người, về con vật và về nét mặt. Trong văn xuôi miền Nam nó thường đứng đối lại với hiền lành để chia hai hạng người.
🇬🇧 Fierce enough that people keep clear, said of persons, of animals and of a face. In Southern prose it usually stands opposite the word for gentle, dividing people into two sorts.
Thí dụ:
Loài chim cũng như loài người, chúng cũng biết sợ kẻ hung dữ, mến kẻ hiền lành.
Birds are like people, they too fear the fierce and love the gentle.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVợ chồng lão ngư ông hỏi xem ý rùa có nên cứu con hổ là loài hung dữ không.
The old fisherman and his wife asked the turtle whether they should save the tiger, a fierce creature.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTại bịnh nên tôi hay giận dỗi như vậy, chớ không phải tôi hung dữ chi đâu.
It is illness that makes me so quick to sulk, not that I am fierce at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThật là kỳ, trong tay có hơn hai mươi nữ binh hung dữ, vậy mà lại sợ có hai người.
How strange, with more than twenty fierce women soldiers in hand and yet afraid of two people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVẻ mặt của Thần nữ Chiến Tranh cau có, hung dữ, như chứa đựng sự thù hận muôn đời.
The war goddess's face was scowling and fierce, as if holding an eternal hatred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBởi bắt buộc nên phải giấu thầy vô đây, miễn là sẽ qua khỏi một đêm hung dữ giùm thầy.
Necessity made us hide you in here, if only to get you through one fierce night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhChồng bà tuy hiền, nhưng đôi khi rất hung dữ, xem cái chết bằng chơi.
Her husband was mild, yet at times very fierce, holding death as a game.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThấy vẻ mặt của chồng quá hung dữ, Thơm hứ một cái rồi nín thinh.
Seeing her husband's face so fierce, she gave a snort and fell silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAi hung dữ tham lam mặc ai, qua cứ giữ hiền lương nhân nghĩa.
Let who will be fierce and greedy, I shall keep to gentleness and right dealing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÍt ai dám đi ngang qua cái đồn Lê dương nổi tiếng hung dữ ấy.
Few dared pass that legion post known for its fierceness.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Loài chim cũng như loài người, chúng cũng biết sợ kẻ hung dữ, mến kẻ hiền lành.”“Vợ chồng lão ngư ông hỏi xem ý rùa có nên cứu con hổ là loài hung dữ không.”“Tại bịnh nên tôi hay giận dỗi như vậy, chớ không phải tôi hung dữ chi đâu.”“Thật là kỳ, trong tay có hơn hai mươi nữ binh hung dữ, vậy mà lại sợ có hai người.”“Vẻ mặt của Thần nữ Chiến Tranh cau có, hung dữ, như chứa đựng sự thù hận muôn đời.”“Bởi bắt buộc nên phải giấu thầy vô đây, miễn là sẽ qua khỏi một đêm hung dữ giùm thầy.”“Chồng bà tuy hiền, nhưng đôi khi rất hung dữ, xem cái chết bằng chơi.”“Thấy vẻ mặt của chồng quá hung dữ, Thơm hứ một cái rồi nín thinh.”