Là cậy thế mà lên mặt với người dưới, nên nó khác phách lối ở chỗ nó phải có cái thế thiệt để cậy.
Tiếng Anh: Overbearing, throwing one's weight about.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cậy thế mà lên mặt với người dưới, nên nó khác phách lối ở chỗ nó phải có cái thế thiệt để cậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cậy thế mà lên mặt với người dưới. Nó khác phách lối ở chỗ phách lối chỉ cần cái điệu bộ, còn hống hách thì phải có cái thế thiệt để cậy: chức, tiền, hoặc oai của người khác. Vì vậy trong truyện nó thường gắn với người mới có chức, và nó là cái tật người ta hối hận sau.
🇬🇧 To lean on one's standing and lord it over those below. It differs from swaggering in that swaggering needs only the manner, while this needs real standing to lean on: office, money, or another's authority. So it attaches to those newly given office.
Thí dụ:
Từ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.
From now on you are not to gather and make trouble for the neighbours or be overbearing with anybody at all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmVị tình mà phong chức cho hạng người vô dụng, họ choán chỗ đặng hống hách chớ có ích gì.
To grant office out of favour to useless people is to let them take up room and be overbearing, and what good is that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánXí Vĩnh giận sôi gan, vì chưa bao giờ cậu Cẩu hống hách đến mức ấy.
He boiled with rage, for never had the young master been overbearing to such a degree.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ nộp tiền cho quan trên để mua chức bá hộ, sanh tật hống hách.
They paid money to their superiors to buy the rank of notable and grew overbearing with it.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgười cha lấy làm hối hận, từ đó không lên mặt hống hách nữa.
The father was full of remorse, and from then on no longer put on an overbearing face.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBác nhớ đến cái bộ mặt đáng ghét của thằng cha cai Bi, cái giọng nói hống hách của thằng cha xếp Kỷ.
He remembered the hateful face of that overseer and the overbearing voice of that foreman.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcVề đây, quen tật hống hách, tôi lại muốn làm Giáo chủ cả chúng.
Back here, used to being overbearing, I wanted to make myself master of the whole congregation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmÔng không cấm tôi luyện võ, nhưng luyện võ để mạnh khỏe và để phòng thân, chớ không phải để hống hách, đánh lộn.
He does not forbid me to practise fighting, but to practise it for health and for self defence, and not to be overbearing and brawl.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmNó hống hách, xem mạng người như cỏ rác.
He is overbearing and counts a human life as so much grass.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó lẽ mấy bà con đó mượn oai thế của thầy mà hống hách thiên hạ, nên người ta dùng kế ly gián làm cho thầy bỏ vợ đặng bà con bên vợ hỏng giò chơi.
Perhaps those relations of his borrowed his authority to be overbearing with the world, so that people used a stratagem of division to make him leave his wife and cut his wife's people off at the knees.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.”“Vị tình mà phong chức cho hạng người vô dụng, họ choán chỗ đặng hống hách chớ có ích gì.”“Xí Vĩnh giận sôi gan, vì chưa bao giờ cậu Cẩu hống hách đến mức ấy.”“Họ nộp tiền cho quan trên để mua chức bá hộ, sanh tật hống hách.”“Người cha lấy làm hối hận, từ đó không lên mặt hống hách nữa.”“Bác nhớ đến cái bộ mặt đáng ghét của thằng cha cai Bi, cái giọng nói hống hách của thằng cha xếp Kỷ.”“Về đây, quen tật hống hách, tôi lại muốn làm Giáo chủ cả chúng.”“Ông không cấm tôi luyện võ, nhưng luyện võ để mạnh khỏe và để phòng thân, chớ không phải để hống hách, đánh lộn.”