Not to know, and at a sentence's end, a sigh over what was said.
Tiếng Anh: Là không biết, nói theo giọng Nam Bộ, và khi đứng cuối câu thì nó thành một tiếng than cho câu mình vừa nói.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Not to know, and at a sentence's end, a sigh over what was said.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không biết, nói theo giọng Nam Bộ. Chỗ đặc biệt là khi nó rơi xuống cuối câu thì nó không còn là lời đáp nữa, mà thành một tiếng than cho chính câu mình vừa nói, kiểu không hiểu nổi.
🇬🇧 Not to know, in the Southern voice. What is peculiar is that falling to the end of a sentence it stops being an answer and becomes a sigh over what one has just said, as if to say it passes understanding.
Thí dụ:
Với lại em lên sớm lên muộn gì thì ăn nhập đến ai mà anh cứ lo hoài hổng biết!
Besides, what is it to anyone whether I come up early or late, and yet you keep fretting, I cannot think why.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtQua leo hết mấy từng lầu, lục lọi hổng biết mấy trăm căn buồng mà cũng ăn trét.
I climbed every floor and rummaged I do not know how many hundred rooms and still came up empty.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMấy ngày nay, vợ tui đẻ hổng biết ra sao, còn 6 đứa nhỏ ở nhà chỉ còn có 2 lít gạo.
These days my wife is in labour and I do not know how it goes, and six children at home have two litres of rice left.
Nguồn: Kim Nhật, Về RHồi đó có xe lửa, họ đi buôn bán đông, đi đường chung với nhau vui nên hổng biết mỏi.
In those days there was a train and many went trading, and travelling together was merry so they did not know weariness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTui không khéo về chuyện lời ăn tiếng nói nên hổng biết cắt nghĩa sao cho đại ca hiểu.
I am not deft with words and do not know how to explain it so that you understand.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTụi nó cười, nói hổng biết, để hỏi lại ảnh.
They laughed and said they did not know and would ask him again.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!
Well then, you ate it so you bear it, for I know nothing of any letters from anyone.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChị hổng biết, ổng nằng nặc bắt em phải qua kiếm anh Long chớ em có muốn đi đâu?
You do not know, for he insisted I come over and find him, and did I want to go?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAi ăn dộng, ai sung sướng gì đâu hổng biết mà bắt thằng già nầy lo méo mặt!
Who is feasting and who is enjoying it I cannot think, while this old man is made to worry himself sick.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTối nay hổng biết bả mắc cái gì mà lăn quay ra ngủ sảy tay luôn ở dưới nầy.
I cannot think what was the matter with her tonight that she rolled over and slept right down here.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với lại em lên sớm lên muộn gì thì ăn nhập đến ai mà anh cứ lo hoài hổng biết!”“Qua leo hết mấy từng lầu, lục lọi hổng biết mấy trăm căn buồng mà cũng ăn trét.”“Mấy ngày nay, vợ tui đẻ hổng biết ra sao, còn 6 đứa nhỏ ở nhà chỉ còn có 2 lít gạo.”“Hồi đó có xe lửa, họ đi buôn bán đông, đi đường chung với nhau vui nên hổng biết mỏi.”“Tui không khéo về chuyện lời ăn tiếng nói nên hổng biết cắt nghĩa sao cho đại ca hiểu.”“Tụi nó cười, nói hổng biết, để hỏi lại ảnh.”“Nhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!”“Chị hổng biết, ổng nằng nặc bắt em phải qua kiếm anh Long chớ em có muốn đi đâu?”