Là hỏi đi hỏi lại cho ra sự thiệt, nên nó khác hỏi ở chỗ nó vặn: người kia trả lời rồi mà vẫn bị hỏi nữa.
Tiếng Anh: To press somebody with questions until the truth comes out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hỏi đi hỏi lại cho ra sự thiệt, nên nó khác hỏi ở chỗ nó vặn: người kia trả lời rồi mà vẫn bị hỏi nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hỏi đi hỏi lại cho ra sự thiệt. Chữ vặn là xoay cho chặt, nên nó khác hỏi ở chỗ người kia trả lời rồi mà vẫn bị hỏi nữa. Trong truyện nó thường là chuyện trong nhà, và câu không hỏi vặn gì cả là một cách nói rằng người ta đã hiểu mà làm thinh.
🇬🇧 To ask over and again until the truth comes out. The second word means to twist tight, so it differs from asking in that the other has answered and is asked again. In stories it is usually a household matter, and to say nobody pressed at all means they understood and kept silent.
Thí dụ:
Lại còn hỏi vặn, bộ cô muốn tôi trắng trợn nói thẳng vào cô nữa hay sao chớ.
And she presses me besides, does she want me to say it to her face outright as well?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoEm đã nói là mấy lần em hỏi vặn Nguyệt làm ăn về gì, Nguyệt không nói rõ kia mà.
I did tell you that several times I pressed her about what her business was and she would not say plainly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISuốt tháng đó, Nho thường đi vắng và đi rất lâu, nhưng Hảo không hề hỏi vặn gì cả.
All that month he was often away and away for long, but she never pressed him at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoỞ đây tức là phải trốn luôn ảnh, vì ảnh sẽ thắc mắc hỏi vặn cho biết là nhà của ai.
To be here is to have to hide from him too, for he will wonder and press me to know whose house it is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITuy nhiên, không có gì chắc chắn, nên Cúc không hỏi vặn Thảo gì cả.
For all that, nothing was certain, and so she did not press her friend at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngKhông ai nỡ hỏi vặn Tằm nữa, vì Tằm, coi bộ, đuối sức lắm rồi.
Nobody had the heart to press her further, for she looked by then quite worn out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChị ta muốn chính Huyền Trân sanh nghi, hỏi vặn, để chị ta phải khai, cho đỡ phải nói vòng vo.
She wanted the other woman herself to grow suspicious and press her, so that she should have to tell it and be spared talking round about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLan bịa rất ổn và rất dễ tin, nên Liên không hỏi vặn gì thêm.
She had made it up so soundly and so plausibly that the other did not press her any further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCả người chung quanh cũng nghe là cô hỏi vặn hữu lý lắm.
Even the people round about heard that she pressed him most reasonably.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCâu hỏi vặn ngược khiến ông Tư càng nghi ngờ.
That question pressed back at him made the old man the more suspicious.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại còn hỏi vặn, bộ cô muốn tôi trắng trợn nói thẳng vào cô nữa hay sao chớ.”“Em đã nói là mấy lần em hỏi vặn Nguyệt làm ăn về gì, Nguyệt không nói rõ kia mà.”“Suốt tháng đó, Nho thường đi vắng và đi rất lâu, nhưng Hảo không hề hỏi vặn gì cả.”“Ở đây tức là phải trốn luôn ảnh, vì ảnh sẽ thắc mắc hỏi vặn cho biết là nhà của ai.”“Tuy nhiên, không có gì chắc chắn, nên Cúc không hỏi vặn Thảo gì cả.”“Không ai nỡ hỏi vặn Tằm nữa, vì Tằm, coi bộ, đuối sức lắm rồi.”“Chị ta muốn chính Huyền Trân sanh nghi, hỏi vặn, để chị ta phải khai, cho đỡ phải nói vòng vo.”“Lan bịa rất ổn và rất dễ tin, nên Liên không hỏi vặn gì thêm.”