Giục người ở trong nhà làm gấp một việc, như dọn cơm, nấu nước đãi khách.
Tiếng Anh: To hurry the household servants to do something quickly, like serving a meal or making tea for guests.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giục người ở trong nhà làm gấp một việc, như dọn cơm, nấu nước đãi khách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong văn Nam Bộ cũ, trẻ hay trẻ ở là đứa ở, người giúp việc trong nhà, và hối là giục làm cho mau. Kho văn dùng cụm này cho bà chủ, cô chủ lo tiếp khách hay lo bữa ăn: hối trẻ dọn cơm, hối trẻ nấu nước, hối trẻ bắt gà làm thịt.
🇬🇧 In older Southern writing, tre or tre o means a household servant, and hoi means to hurry someone. The corpus uses this phrase for a mistress of the house seeing to guests or meals: hurrying the servants to serve rice, make tea, or catch a chicken for the pot.
Thí dụ:
Thím giáo hối trẻ bắt gà làm thịt nấu cháo đặng khuya cho hai đứa nó giải lao.
The teacher's wife hurried the servants to catch a chicken and make porridge so the two could have a late night snack.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChiều thứ bảy bà hối trẻ dọn cơm ăn cho sớm đặng bà sửa soạn đi coi hát.
On Saturday afternoon she hurried the servants to serve dinner early so she could get ready to go to the theater.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhAnh em mừng rỡ nhau rồi Tế-Thế mời Trường-Xuân vô nhà, hối trẻ nấu nước mà đãi khách.
The brothers greeted each other joyfully, then Te The invited Truong Xuan in and had the servants hurry to make tea for the guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBà thấy Thế lên thì mừng rối rít, hối trẻ ví gà để đãi cháu một bữa gà luộc nước chè.
She was overjoyed to see The arrive and had the servants hurry to catch a chicken to treat her nephew to boiled chicken and tea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô muốn để cho mẹ bình tĩnh lại rồi sẽ bàn tính nữa, nên cô hối trẻ ở trong nhà dọn cơm ăn.
She wanted to let her mother calm down before discussing further, so she had the servants serve dinner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCô Năm Đào ở trong lóng nghe hai người bàn tính với nhau như vậy thì lật đật hối trẻ dọn cơm.
Hearing the two talking it over from inside, Miss Nam Dao hastily had the servants serve dinner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBà cụ khóc kể một hơi rồi hối trẻ bắt vịt làm thịt đãi tôi.
The old woman wept and lamented at length, then had the servants catch a duck and cook it to treat me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCô hai Phiên chạy ra sau, hối trẻ ở đi mua đồ về dọn cơm.
Miss Hai Phien ran to the back and hurried the servant to go buy food and come back to serve dinner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBà đi rửa mặt và hối trẻ dọn cơm.
She went to wash her face and had the servants serve dinner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Huyền hối trẻ rửa chén xúc bình, rồi chính tay cô lấy hộp trà ngon ra mà để trà vô bình cho vừa, đặng chế nước nóng cho cha đãi bạn.
Miss Huyen had the servants wash the cups and rinse the pot, then with her own hands took out the good tea, put the right amount in the pot and poured hot water for her father to serve his friend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thím giáo hối trẻ bắt gà làm thịt nấu cháo đặng khuya cho hai đứa nó giải lao.”“Chiều thứ bảy bà hối trẻ dọn cơm ăn cho sớm đặng bà sửa soạn đi coi hát.”“Anh em mừng rỡ nhau rồi Tế-Thế mời Trường-Xuân vô nhà, hối trẻ nấu nước mà đãi khách.”“Bà thấy Thế lên thì mừng rối rít, hối trẻ ví gà để đãi cháu một bữa gà luộc nước chè.”“Cô muốn để cho mẹ bình tĩnh lại rồi sẽ bàn tính nữa, nên cô hối trẻ ở trong nhà dọn cơm ăn.”“Cô Năm Đào ở trong lóng nghe hai người bàn tính với nhau như vậy thì lật đật hối trẻ dọn cơm.”“Bà cụ khóc kể một hơi rồi hối trẻ bắt vịt làm thịt đãi tôi.”“Cô hai Phiên chạy ra sau, hối trẻ ở đi mua đồ về dọn cơm.”