Là cái vòng quanh mình: chỗ ở, nghề nghiệp, gia đình, và trong truyện Nam Bộ nó là thứ người ta viện ra để giải cho cái xấu của một người.
Tiếng Anh: One's circumstances, the surroundings of a life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái vòng quanh mình: chỗ ở, nghề nghiệp, gia đình, và trong truyện Nam Bộ nó là thứ người ta viện ra để giải cho cái xấu của một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa chữ là cái vòng quanh mình, tức là chỗ ở, nghề nghiệp, gia đình, thời thế. Điều đáng để ý là trong truyện Nam Bộ nó thường được viện ra để giải cho cái xấu của một người: con người thường là tốt và họ trở nên xấu chỉ vì hoàn cảnh thôi. Nó đếm được, mỗi người một hoàn cảnh, và nó đi với chữ trong.
🇬🇧 By the characters, the ring about one: one's place, trade, family and times. Worth marking is that Southern stories commonly bring it forward to excuse a person's badness, saying people are commonly good and turn bad only by their circumstances. It can be counted, one to each person.
Thí dụ:
Hoàn cảnh ấy là ruộng, là rơm, là rạ, là trâu bò, là phân chuồng, là cấy gặt.
Those circumstances are the fields, the straw, the stubble, the buffalo, the dung and the planting and reaping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNàng biết rằng con người thường là tốt và họ trở nên xấu chỉ vì hoàn cảnh thôi.
She knew that people are commonly good and turn bad only by their circumstances.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNghề nghiệp và hoàn cảnh của tụi mình đâu cho phép tụi mình nghĩ tới chuyện đó!
Our trade and our circumstances hardly let us think of such a thing!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhững tệ đoan trên đều do hoàn cảnh, chế độ giáo dục và cá tính của chúng mà ra.
All the vices above come of circumstances, of the system of schooling, and of their own natures.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLáng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.
The neighbours pitied his circumstances and did their utmost to explain, and he still would not believe.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNhưng biết làm sao được, mỗi người chúng ta có một hoàn cảnh, một cách sống.
But what is to be done; each of us has his circumstances and his way of living.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMà thiệt ai cũng vậy, gặp hoàn cảnh như vậy không biết nói cái gì bây giờ.
And truly it is so with everybody; meeting such circumstances, one does not know what to say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBa với má cháu vì hoàn cảnh trắc trở nên phải xa nhau mà cũng không được gần cháu.
My parents were parted by crossed circumstances and could not be near me either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVới hoàn cảnh nào, anh cũng vẫn yêu em và vẫn muốn chúng mình là vợ chồng.
In whatever circumstances, I still love you and still wish us to be husband and wife.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCó những hoàn cảnh mới, xảy đến bất ngờ, làm đảo lộn cả dự định của mình.
There are new circumstances, coming unlooked for, that overturn all one's designs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoàn cảnh ấy là ruộng, là rơm, là rạ, là trâu bò, là phân chuồng, là cấy gặt.”“Nàng biết rằng con người thường là tốt và họ trở nên xấu chỉ vì hoàn cảnh thôi.”“Nghề nghiệp và hoàn cảnh của tụi mình đâu cho phép tụi mình nghĩ tới chuyện đó!”“Những tệ đoan trên đều do hoàn cảnh, chế độ giáo dục và cá tính của chúng mà ra.”“Láng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.”“Nhưng biết làm sao được, mỗi người chúng ta có một hoàn cảnh, một cách sống.”“Mà thiệt ai cũng vậy, gặp hoàn cảnh như vậy không biết nói cái gì bây giờ.”“Ba với má cháu vì hoàn cảnh trắc trở nên phải xa nhau mà cũng không được gần cháu.”