Trở lại từ điển

hiệp ước

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiệp ước” là gì?

Bản giao kèo hai nước ký với nhau, bên nào cũng hứa giữ những điều đã thỏa thuận; cũng nói vui cho lời giao hẹn giữa hai người.

Tiếng Anh: A written agreement signed between two countries, each promising to keep what was agreed; also said playfully of a pact between two people.

Cách đọc
hiệp ước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp ước”:

1 nét nghĩa
1bản giao kèo giữa hai nướcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hiệp ước là điều hai nước giao hẹn rồi ký với nhau, bên nào cũng phải giữ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ký: ký hiệp ước với một nước. Người ta còn mượn nó nói vui cho lời giao hẹn giữa hai đứa nhỏ trong nhà; đứa nào không giữ lời thì kêu là xé hiệp ước.

🇬🇧 It names what two countries agree on and then sign, binding on both. In the Southern corpus it goes with the verb to sign: to sign a treaty with a state. People also borrow it playfully for a pact between two children in a household; the one who breaks it is said to tear up the treaty.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệp ướccó / dùng / giữ + hiệp ướchiệp ước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Các nước Bách Việt mà Ngô Khởi ký hiệp ước, không có nước Văn Lang trong đó.

Among the Bach Viet states with which Ngo Khoi signed a treaty, the state of Van Lang was not one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nhưng hôm nay con Phượng ăn gian, quyết xé hiệp ước đó, nhìn cái hộp đựng bíp bằng đôi mắt thèm thuồng nên Dũng phải sẵn sàng để tự vệ.

But today little Phuong was cheating, bent on tearing up that treaty and eyeing the pipe box with longing, so Dung had to stand ready for self-defence.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các nước Bách Việt mà Ngô Khởi ký hiệp ước, không có nước Văn Lang trong đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Nhưng hôm nay con Phượng ăn gian, quyết xé hiệp ước đó, nhìn cái hộp đựng bíp bằng đôi mắt thèm thuồng nên Dũng phải sẵn sàng để tự vệ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Giấc mơ của bé Phượng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiệp ước”

“hiệp ước” nghĩa là gì?

Bản giao kèo hai nước ký với nhau, bên nào cũng hứa giữ những điều đã thỏa thuận; cũng nói vui cho lời giao hẹn giữa hai người.

“hiệp ước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Các nước Bách Việt mà Ngô Khởi ký hiệp ước, không có nước Văn Lang trong đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.