Cặm cụi, gắng sức làm một việc nặng hay khó một cách lâu dài, không ngơi tay.
Tiếng Anh: Toiling away hard and doggedly at a heavy or difficult task for a long time without stopping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cặm cụi, gắng sức làm một việc nặng hay khó một cách lâu dài, không ngơi tay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó trước hay sau động từ chỉ việc tay chân: hì hục đào lỗ, hì hục dọn dẹp, hì hục leo, vác hì hục, trâu kéo hì hục. Nó hay đi với mãi và lâu lắm để nói việc kéo dài: hì hục mãi cho đến tối mới xong, họ hì hục lâu lắm. Kho văn cũng có dạng láy dài hơn là hì hà hì hục.
🇬🇧 The corpus often places it before or after verbs of physical work: digging holes, tidying up, clambering, carrying, buffalo hauling, all with dogged effort. It pairs with endlessly and for a long time to stress how long the work drags on: toiling until evening to finish, struggling at it for ages. The corpus also has a longer reduplicated form for extra emphasis.
Thí dụ:
Suốt ngày hôm đó Long bập lắp cái máy điện nhỏ, hì hục mãi cho đến tối mới xong.
All that day Long tinkered with the small generator, toiling away until evening to finish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThắm xách giỏ tôm cá lên bờ thì thấy Ba Lành đang hì hục ở mé xẻo đốn lá dừa nước.
Tham carried the basket of shrimp and fish up the bank and saw Ba Lanh hard at work at the creek edge cutting nipa palm fronds.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHọ mừng rỡ, hì hà hì hục suốt đêm chừng hừng đông mới đem chài lên được.
Overjoyed, they toiled all night, and only at dawn did they haul the net up.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLần này phải hì hục leo những ghềnh đá nhọn, có lúc tưởng như rướm máu đôi bàn chân.
This time we had to clamber laboriously over sharp rocks, at times feeling our feet would bleed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhưng trái nổi bị sóng dời như cái trứng gà nên họ hì hục mãi mà vẫn còn ở dưới nước.
But the float was tossed by the waves like an egg, so they struggled on and on and were still in the water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoVài người lao công vác hì hục những chồng báo bán ế, chất trên cái cân.
A few labourers heaved piles of unsold newspapers onto the scales.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHai chị em hì hục dọn dẹp lại căn phòng nhỏ như những ngày con gái.
The two sisters busily tidied the little room as in their girlhood days.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòLát sau, chiếc ghe hầu trở về Hòn Chông, bốn con trâu kéo hì hục.
A little later, the barge returned to Hon Chong, four buffalo hauling it laboriously.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMấy ngày trước Thuận đã đi đốn hai cây dẹt trong vác về hì hục đào lỗ chôn làm hai cây trụ.
A few days earlier Thuan had cut two poles in the forest, carried them back and dug holes with great effort to plant them as posts.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcMột người giữ chèo một người vớt, nên họ hì hục lâu lắm.
One held the oar and the other scooped, so they struggled at it for a long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Suốt ngày hôm đó Long bập lắp cái máy điện nhỏ, hì hục mãi cho đến tối mới xong.”“Thắm xách giỏ tôm cá lên bờ thì thấy Ba Lành đang hì hục ở mé xẻo đốn lá dừa nước.”“Họ mừng rỡ, hì hà hì hục suốt đêm chừng hừng đông mới đem chài lên được.”“Lần này phải hì hục leo những ghềnh đá nhọn, có lúc tưởng như rướm máu đôi bàn chân.”“Nhưng trái nổi bị sóng dời như cái trứng gà nên họ hì hục mãi mà vẫn còn ở dưới nước.”“Vài người lao công vác hì hục những chồng báo bán ế, chất trên cái cân.”“Hai chị em hì hục dọn dẹp lại căn phòng nhỏ như những ngày con gái.”“Lát sau, chiếc ghe hầu trở về Hòn Chông, bốn con trâu kéo hì hục.”