Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To nod repeatedly and slowly, in assent or in thought.

Tiếng Anh: Là đưa đầu lên xuống từng cái nhỏ để tỏ ý bằng lòng hoặc đang suy nghĩ, khác gật ở chỗ nó lặp và chậm.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gục gặc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To nod repeatedly and slowly, in assent or in thought.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đưa đầu lên xuống từng cái nhỏ tỏ ý bằng lòng hoặc đang suy nghĩđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đưa đầu lên xuống từng cái nhỏ để tỏ ý bằng lòng hoặc đang suy nghĩ. Khác gật ở chỗ nó lặp và chậm, nên nó tả một người đang cân nhắc trong bụng chớ không phải đang trả lời. Hầu như luôn đi với tiếng đầu.

🇬🇧 To move the head up and down in small repeated motions, in assent or in thought. Unlike a single nod it repeats and is slow, so it shows one weighing something inwardly rather than answering. It nearly always takes the word for head.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lúc họ uống nước trà, rắn nằm vắt vẻo trên đòn dông nhà, nhìn xuống gục gặc đầu.

While they drank their tea the snake lay draped on the ridgepole, looking down and nodding its head.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Cô liếc mắt thấy Vĩnh Xuân ngồi gục gặc mà nghe, nước mắt nhễu có giọt.

She glanced and saw him sitting and nodding as he listened, with tears dropping from his eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Ông dòm thấy con nhỏ làm kỹ lưỡng thì ông gục gặc đầu bộ vừa ý lắm.

He looked and saw that the girl worked carefully, and nodded his head as if well pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chàng gục gặc đầu ra vẻ ta đây người bảnh, hài lòng về điều kiện nhưng không ham mê quá trớn.

He nodded his head with the air of a fine fellow, content with the terms and yet not too eager.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thầy Bình gục gặc đầu mà thôi, chớ không nói tiếng chi hết.

He only nodded his head and said not a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Mỹ gục gặc đầu, thầm cho rằng cô bé Loan hữu lý.

She nodded her head, privately granting that the girl was in the right.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Thầy Hà Tấn Phát suy nghĩ rồi thầy gục gặc đầu.

He thought it over and then nodded his head.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Cậu đi vòng coi chơi rồi gục gặc đầu.

He walked round looking at it and then nodded his head.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Thủy gục gặc cái đầu, má đỏ bừng.

She nodded her head, her cheeks flushed red.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Cậu chấp tay sau đít đi qua đi lại trong nhà, cúi mặt chăm chỉ ngó mũi giày, một lát thấy chau mày, một lát thấy gục gặc đầu, bộ đương suy nghĩ một việc gì quan hệ lắm.

He paced the house with his hands behind him, his face down and his eyes fixed on his shoe tips, now knitting his brows, now nodding his head, with the air of one thinking over some weighty matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Lúc họ uống nước trà, rắn nằm vắt vẻo trên đòn dông nhà, nhìn xuống gục gặc đầu.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cây Huê Xà
Cô liếc mắt thấy Vĩnh Xuân ngồi gục gặc mà nghe, nước mắt nhễu có giọt.
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11
Ông dòm thấy con nhỏ làm kỹ lưỡng thì ông gục gặc đầu bộ vừa ý lắm.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
Chàng gục gặc đầu ra vẻ ta đây người bảnh, hài lòng về điều kiện nhưng không ham mê quá trớn.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Thầy Bình gục gặc đầu mà thôi, chớ không nói tiếng chi hết.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
Mỹ gục gặc đầu, thầm cho rằng cô bé Loan hữu lý.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Thầy Hà Tấn Phát suy nghĩ rồi thầy gục gặc đầu.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
Cậu đi vòng coi chơi rồi gục gặc đầu.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10