Phần phía sau của bàn chân; theo lối bóng là bước chân, dấu chân người đi.
Tiếng Anh: The back part of the foot; figuratively, footsteps and tracks.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần phía sau của bàn chân; theo lối bóng là bước chân, dấu chân người đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho phần sau bàn chân khi tả dáng người hay áo dài: khoảng gót chân trắng hồng, chiếc áo khoác phủ xuống gót chân, mặc robe dài đến gót chân, nhón gót chân lên. Nó cũng dùng theo lối bóng cho bước đi và dấu chân, như gót chân lâng lâng theo sóng, dấu gót chân tiên để lại trên đá, rộn lên như gót chân thiên hạ.
🇬🇧 The corpus often uses it for the back of the foot when describing figures or long dresses: a glimpse of rosy white heels, a coat reaching to the heels, a gown down to the heels, standing on tiptoe. It is also used figuratively for steps and tracks, like heels lifted by the waves, footprints left on the rocks by fairies, bustling like the feet of the crowd.
Thí dụ:
Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.
Their heels floated along with the rushing waves, tangled with vague feelings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi chỉ được nhìn một khoảng gót chân trắng hồng của Thục dưới hai ống quần đen rộng.
I only got to see a glimpse of Thuc's rosy white heels beneath her wide black trousers.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNước suối văng tóe lên rồi mặt suối khép lại sau gót chân người nhảy.
The stream water splashed up, then the surface closed again behind the heels of the one who jumped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMột lát Tú trở ra, nàng mặc chiếc áo khoác trắng phủ xuống gót chân.
A moment later Tu came out wearing a white coat reaching down to her heels.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCụ Tú thấy tâm trí mình cũng rộn lên như gót chân của thiên hạ.
The old scholar felt his mind bustling like the feet of the crowd.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyThỉnh thoảng lại đá nhẹ những chiếc lá vàng lăn dưới gót chân.
Now and then kicking the yellow leaves rolling under our heels.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.
The two iron gates, overgrown with bougainvillea, stood tall with an electric bell button one had to tiptoe to press.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrời mưa đi trong con ngõ bùn ngập đến gót chân.
When it rained, one walked down a lane of mud up to the heels.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHà thị Suối Kiết không còn ở Suối Kiết nhưng mà nơi tiên ngự, tiên thường để dấu gót chân lại trên các tảng đá.
Ha Thi Suoi Kiet no longer lived at Suoi Kiet, but at the place where fairies dwell, where fairies often leave their footprints on the rocks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngPhượng mặc robe dài đến gót chân, màu đỏ rực.
Phuong wore a gown down to her heels, bright red.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.”“Tôi chỉ được nhìn một khoảng gót chân trắng hồng của Thục dưới hai ống quần đen rộng.”“Nước suối văng tóe lên rồi mặt suối khép lại sau gót chân người nhảy.”“Một lát Tú trở ra, nàng mặc chiếc áo khoác trắng phủ xuống gót chân.”“Cụ Tú thấy tâm trí mình cũng rộn lên như gót chân của thiên hạ.”“Thỉnh thoảng lại đá nhẹ những chiếc lá vàng lăn dưới gót chân.”“Hai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.”“Trời mưa đi trong con ngõ bùn ngập đến gót chân.”