Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gọn gàng, ngăn nắp, không lôi thôi; cũng nói về động tác nhanh nhẹn, dứt khoát.

Tiếng Anh: Neat and tidy, not messy; also of movements that are quick, deft and clean.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gọn ghẽ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gọn gàng, ngăn nắp, không lôi thôi; cũng nói về động tác nhanh nhẹn, dứt khoát.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gọn gàngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho nhà cửa, quần áo và cách sắp xếp: căn phòng gọn ghẽ, nhà nhỏ mà gọn ghẽ sạch sẽ, ăn mặc gọn ghẽ, thu xếp gọn ghẽ. Nó cũng tả động tác khéo, nhẹ, như nhảy gọn ghẽ, cuộn lại gọn ghẽ, và cả ăn sạch gọn ghẽ.

🇬🇧 The corpus uses it for homes, clothing and arrangements: a neat room, a small but tidy and clean house, dressing neatly, sorting things out efficiently. It also describes deft, light movements, such as dancing or leaping nimbly, rolling something up neatly, and even polishing off food cleanly.

Cụm thường gặp:
ăn mặc gọn ghẽgọn ghẽ sạch sẽthu xếp gọn ghẽ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hắn nhẹ tay quơ mớ rau dừa cuộn lại gọn ghẽ đoạn ném mạnh về phía bên mặt bụi ráng.

He lightly gathered the coconut fronds, rolled them up neatly, then flung them hard toward the fern thicket on the right.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Vừa nói, nó vừa chống gậy nhảy lên từng bậc đá, gọn ghẽ, nhẹ nhàng.

As he spoke, he leapt up the stone steps on his stick, neat and light.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Dương về phòng chàng, căn phòng thật gọn ghẽ nhờ Vú Tuệ dọn dẹp.

Duong went back to his room, which was very tidy thanks to Nanny Tue's cleaning.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Trường với cô Lý ngồi coi Phúc nhảy với cô Mỹ thiệt là nhẹ nhàng gọn ghẽ, nên trầm trồ khen hoài.

Truong and Miss Ly sat watching Phuc dance with Miss My so lightly and nimbly that they kept praising them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Lát sau rồi đâu cũng vào đấy, nghĩa là chả, cà rốt cũng được thanh toán gọn ghẽ không sót lại tí nào.

A moment later everything was settled, that is, the pork roll and carrots were polished off neatly without a scrap left.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Nhà nhỏ lợp lá vách lán, mà gọn ghẽ sạch sẽ lắm.

The house was small, thatched with leaf walls, but very neat and clean.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Mã-Chiêu trong mặc áo quần gọn ghẽ, đeo gươm vào lưng rồi ngoài mới choàng cái áo đạo-sĩ, thung rộng tay dài, mà đi.

Ma Chieu wore neat, close fitting clothes, strapped a sword at his waist, then put on a Taoist robe with loose wide sleeves over it, and set off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Quít thu xếp mọi việc lại gọn ghẽ và tốc hành như một viên tướng tài ngoài mặt trận, còn anh thì vẫn còn rối trí chưa biết phải làm gì.

Quit sorted everything out neatly and swiftly like a skilled general at the front, while he was still confused about what to do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Những đứa em đã bắt đầu tươi vui và gọn ghẽ hơn xưa vì tôi luôn luôn dành sẵn một số tiền may mặc cho các em hàng tháng, mua nhỏ Nhã những chiếc áo dài đẹp.

My younger siblings had begun to look happier and neater than before, because I always set aside money each month for their clothes, and bought little Nha pretty ao dai.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Đêm ấy bà Phủ nói cho Yến-Tuyết biết trước rằng ngày mai sẽ có chồng đến coi và dặn phải ăn mặc cho gọn ghẽ, nhứt là đừng có khóc lóc, bởi vì Kỳ-Tâm giao điều ấy gắt lắm.

That night Madam Phu told Yen Tuyet in advance that tomorrow a suitor would come to see her, and told her to dress neatly and above all not to cry, because Ky Tam had insisted on that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn nhẹ tay quơ mớ rau dừa cuộn lại gọn ghẽ đoạn ném mạnh về phía bên mặt bụi ráng.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Vừa nói, nó vừa chống gậy nhảy lên từng bậc đá, gọn ghẽ, nhẹ nhàng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Dương về phòng chàng, căn phòng thật gọn ghẽ nhờ Vú Tuệ dọn dẹp.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Trường với cô Lý ngồi coi Phúc nhảy với cô Mỹ thiệt là nhẹ nhàng gọn ghẽ, nên trầm trồ khen hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương sáu
“Lát sau rồi đâu cũng vào đấy, nghĩa là chả, cà rốt cũng được thanh toán gọn ghẽ không sót lại tí nào.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
“Nhà nhỏ lợp lá vách lán, mà gọn ghẽ sạch sẽ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10
“Mã-Chiêu trong mặc áo quần gọn ghẽ, đeo gươm vào lưng rồi ngoài mới choàng cái áo đạo-sĩ, thung rộng tay dài, mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 25
“Quít thu xếp mọi việc lại gọn ghẽ và tốc hành như một viên tướng tài ngoài mặt trận, còn anh thì vẫn còn rối trí chưa biết phải làm gì.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 25