Xếp đặt ngay ngắn không thừa; nói về cử động thì nhanh và dứt khoát.
Tiếng Anh: Arranged trimly with nothing left over; of movement, quick and decided.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xếp đặt ngay ngắn không thừa; nói về cử động thì nhanh và dứt khoát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nó có hai phía. Phía đồ vật là xếp đặt ngay ngắn: quần áo xếp ngay ngắn gọn gàng, cái tủ gọn gàng xinh xắn, cách ông Kinh bày gọn gàng. Phía cử động là nhanh và dứt khoát, và chỗ nầy mới là chỗ nó hay dùng nhứt trong kho văn Nam Bộ: đứng dậy gọn gàng, nhảy xuống gọn gàng, bồng lên đi một cách gọn gàng, leo lên cây gọn gàng. Nó cũng tả cái dáng người: bộ gọn gàng, thân hình không gọn gàng.
🇬🇧 It faces two ways. Of things it means trimly arranged, clothes folded, a neat little cupboard, a well ordered display. Of movement it means quick and decided, and that is where the Southern corpus uses it most, standing up, jumping down, lifting somebody and walking off, climbing a tree. It also describes a figure, trim or otherwise.
Thí dụ:
Thanh Nguyên trong buồng bước ra, bộ gọn gàng, mặt tươi, miệng chúm chím cười.
Thanh Nguyen came out of the room, trim of figure, bright of face, her lips pursed in a smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNhìn đống quần áo xếp ngay ngắn gọn gàng trong tủ, tôi nghe thích thú nồng nàn.
Looking at the pile of clothes folded neatly and trimly in the wardrobe, I felt a warm pleasure.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiVĩnh Xuân khen cách ông Kinh bày gọn gàng lại êm thấm, nên thầy chịu làm như vậy.
Vinh Xuan praised the neat and smooth way mister Kinh had arranged it, so the teacher agreed to do so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng Xương nghe dứt lời, ông đứng dậy gọn gàng và nói: “Uổng công, uổng công lắm!”.
Mister Xuong heard him out, then stood up briskly and said: wasted effort, quite wasted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVĩnh Xuân vùng đứng dậy gọn gàng, ông ngó cô Tân Phong, mặt ông tái xanh.
Vinh Xuan sprang up briskly and looked at Miss Tan Phong, his face gone pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩGiản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.
Plain, trim, and with no trace left of a season of gadding about.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiAnh ta lật đật luồn tay qua người Nhạn và bồng lên đi một cách gọn gàng.
He hurriedly slipped an arm under Nhan and lifted her and walked off with her neatly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLần hồi mình mẩy trở nên nhẹ nhàng, tôi leo lên cây gọn gàng, mình mẩy mọc đầy lông.
By degrees my body grew light, and I climbed the tree neatly, my body growing thick with hair.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTới Tòa bố, xe vừa ngừng lại thì thầy nhảy xuống gọn gàng rồi lật đật đi riết vô cửa.
At the prefecture, the moment the car stopped the teacher jumped down briskly and hurried straight in through the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợQuan mặc quần vắn, đi chân không, tay xách thùng nước đi tưới cây coi gọn gàng mạnh mẽ.
Quan in short trousers and bare feet, carrying a bucket to water the plants, looked trim and strong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh Nguyên trong buồng bước ra, bộ gọn gàng, mặt tươi, miệng chúm chím cười.”“Nhìn đống quần áo xếp ngay ngắn gọn gàng trong tủ, tôi nghe thích thú nồng nàn.”“Vĩnh Xuân khen cách ông Kinh bày gọn gàng lại êm thấm, nên thầy chịu làm như vậy.”“Ông Xương nghe dứt lời, ông đứng dậy gọn gàng và nói: “Uổng công, uổng công lắm!”.”“Vĩnh Xuân vùng đứng dậy gọn gàng, ông ngó cô Tân Phong, mặt ông tái xanh.”“Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.”“Anh ta lật đật luồn tay qua người Nhạn và bồng lên đi một cách gọn gàng.”“Lần hồi mình mẩy trở nên nhẹ nhàng, tôi leo lên cây gọn gàng, mình mẩy mọc đầy lông.”