Là dùng dằng không chịu ngay, tiếng rặt Nam Bộ, và nó hàm rằng người ta đã được hỏi rồi mà vẫn chưa gật.
Tiếng Anh: To hang back and not consent at once, purely Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dùng dằng không chịu ngay, tiếng rặt Nam Bộ, và nó hàm rằng người ta đã được hỏi rồi mà vẫn chưa gật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng dằng không chịu ngay. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và nó hàm rằng người ta đã được hỏi rồi mà vẫn chưa gật, nên nó luôn có một người đang chờ. Trong truyện nó thường là chuyện gả cưới: bên kia giục giặc không chịu gả, hoặc cô gái giục giặc không muốn đi.
🇬🇧 To hang back and not consent at once. It is purely Southern, and implies that the person has already been asked and has still not nodded, so there is always somebody waiting. In stories it is commonly a matter of a match: one side hangs back and will not give the girl.
Thí dụ:
Nếu yên thì mình đi một mạch cho tới, chớ cứ giục giặc tới lên hoài tao ngại quá.
If it is quiet then we shall go straight through, for hanging back and coming up again and again makes me very uneasy.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐổi cái giả dối mà lấy cái chơn chánh thì em không giục giặc gì hết.
To exchange the false for the true, I hang back at nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng ngoại con giục giặc, sợ có cha ghẻ con ghẻ khó lòng.
Your grandfather hung back, fearing that a stepfather and a stepchild would be difficult.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBữa nay có bà nội con đó, con chẳng nên giục giặc nữa.
Today your grandmother is here, so you ought not to hang back any longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoAnh Ba Chánh còn thương toa, ảnh giục giặc không chịu gả, nói để đợi một ít lâu coi như thiệt toa bỏ đứt rồi sẽ hay.
He is still fond of you, and hangs back and will not give her, saying he will wait a while and see whether you have truly given her up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợSong tôi nghĩ con nhà quan, sung sướng từ nhỏ chí lớn quen rồi, nó biết lo làm ăn đâu, vì vậy nên tôi giục giặc chớ.
But I reflected that a mandarin's child, used to comfort from childhood to manhood, would hardly know how to make a living, and so I hung back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNói phứt tôi nghe đi mà, sao lại giục giặc chi vậy?
Out with it and let me hear, why hang back like this?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCòn thằng cháu nó mê tu niệm nên giục giặc để xế cậu Đốc đưa tôi với mẹ nó vô chùa đặng tôi năn nỉ nó về.
And my nephew is mad for the religious life and hangs back, so this afternoon let the inspector take his mother and me to the temple so that I may plead with him to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐỗ Thị hờn việc trước nên giục giặc không muốn đi.
She was still resentful over the earlier matter and so hung back and did not wish to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnĐỗ Thị nghe bà Phủ tính gả Thanh Kiều thì mừng rỡ, nếu bà gả thì chắc là gả con nhà giàu có được, bởi vậy hết giục giặc nữa, và xin vài bữa rồi sẽ đem đồ đạc vô mà ở.
Hearing that the lady meant to give the girl in marriage she was overjoyed, for if the lady gave her it would surely be to a rich house, and so she hung back no longer and asked for a few days before bringing her things in to stay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu yên thì mình đi một mạch cho tới, chớ cứ giục giặc tới lên hoài tao ngại quá.”“Đổi cái giả dối mà lấy cái chơn chánh thì em không giục giặc gì hết.”“Ông ngoại con giục giặc, sợ có cha ghẻ con ghẻ khó lòng.”“Bữa nay có bà nội con đó, con chẳng nên giục giặc nữa.”“Anh Ba Chánh còn thương toa, ảnh giục giặc không chịu gả, nói để đợi một ít lâu coi như thiệt toa bỏ đứt rồi sẽ hay.”“Song tôi nghĩ con nhà quan, sung sướng từ nhỏ chí lớn quen rồi, nó biết lo làm ăn đâu, vì vậy nên tôi giục giặc chớ.”“Nói phứt tôi nghe đi mà, sao lại giục giặc chi vậy?”“Còn thằng cháu nó mê tu niệm nên giục giặc để xế cậu Đốc đưa tôi với mẹ nó vô chùa đặng tôi năn nỉ nó về.”