Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giữ riết” là gì?

Giữ chặt lấy, không chịu buông ra, không cho người hay vật đó rời khỏi mình.

Tiếng Anh: To hold on tight and refuse to let go, not allowing a person or thing to leave one's hands or side.

Cách đọc
giữ riết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giữ riết”:

1 nét nghĩa
1giữ chặt, không buôngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Riết là chặt và dai, không lơi ra; giữ riết là giữ chặt mà giữ hoài. Trong kho văn Nam Bộ, thứ bị giữ riết thường là người: má giữ riết con gái, vợ giữ riết chồng một bên. Cũng có khi là của cải, như chiếc xe đạp của bạn mà người ta cứ nắm hoài, hay mấy miếng đất người ta bo bo giữ không chịu bán. Cụm nầy mang giọng nói chuyện hằng ngày của người Nam, thường có ý người giữ quá chặt.

🇬🇧 The second word means tight and unrelenting, so the phrase is to hold fast and keep holding. In the Southern corpus what is held this way is usually a person: a mother keeping close watch on her daughter, a wife keeping her husband by her side. Sometimes it is property, a friend's bicycle someone will not let go of, or a few plots of land clung to and never sold. It carries the tone of everyday Southern talk and often implies holding on too tightly.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giữ riết + tân ngữgiữ riết + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giữ riết

Thí dụ:

Nhưng cái bà mẹ có một dĩ vãng không hay của cô ta lại giữ riết cô ta.

But that mother of hers, a woman with a past that was not so good, kept a tight hold on her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Mới lấy chồng ai chẳng muốn giữ riết chồng một bên!

Newly married, who would not want to keep her husband right by her side!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Mình lấy số tiền đó đi xứ khác mua bán làm ăn nó còn sanh lợi mau hơn là cứ bo bo giữ riết ba cái đất ở đây nữa.

If we took that money somewhere else to trade and do business, it would turn a profit faster than clinging tight to these few bits of land here.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Có mấy thằng bị vợ giữ riết không biết làm thế nào, đành phải cho vợ học nhảy để cho các nàng thích mà cho chúng tự do.

Some guys, held on a tight leash by their wives and at a loss what to do, had no choice but to let the wives take dancing lessons, so the women would be pleased and give them their freedom.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trọng thì cứ giữ riết chiếc xe đạp của Hiếu làm như đó là xe của chàng, còn Hiếu thì cứ đứng đó như đợi Trọng sửa giùm xe.

Trong kept a firm grip on Hieu's bicycle as if it were his own, while Hieu just stood there as though waiting for Trong to fix it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng cái bà mẹ có một dĩ vãng không hay của cô ta lại giữ riết cô ta.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Mới lấy chồng ai chẳng muốn giữ riết chồng một bên!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
“Mình lấy số tiền đó đi xứ khác mua bán làm ăn nó còn sanh lợi mau hơn là cứ bo bo giữ riết ba cái đất ở đây nữa.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần I
“Có mấy thằng bị vợ giữ riết không biết làm thế nào, đành phải cho vợ học nhảy để cho các nàng thích mà cho chúng tự do.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Trọng thì cứ giữ riết chiếc xe đạp của Hiếu làm như đó là xe của chàng, còn Hiếu thì cứ đứng đó như đợi Trọng sửa giùm xe.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giữ riết”

“giữ riết” nghĩa là gì?

Giữ chặt lấy, không chịu buông ra, không cho người hay vật đó rời khỏi mình.

“giữ riết” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng cái bà mẹ có một dĩ vãng không hay của cô ta lại giữ riết cô ta.”

Từ “giữ riết” có nguồn gốc từ đâu?

“giữ riết” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“giữ riết” thuộc từ loại gì?

“giữ riết” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.