Trở lại từ điển

giọng ngâm

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giọng ngâm” là gì?

Giọng của người ngâm thơ, tức là đọc thơ kéo dài từng chữ, lên xuống theo điệu, nghe gần như hát.

Tiếng Anh: The voice of someone chanting poetry, that is reciting verse with drawn-out words in rising and falling tones, close to singing.

Cách đọc
giọng ngâm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giọng ngâm”:

1 nét nghĩa
1giọng ngâm thơđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngâm là đọc thơ theo điệu, kéo dài từng chữ cho ngân nga; giọng ngâm là cái giọng dùng vô việc đó, và cũng chỉ lối ngâm của một người hay một vùng. Trong kho văn Nam Bộ người ta khen chê giọng ngâm như khen chê giọng hát: đặc biệt, hay, trầm hùng, hay là thiu. Có giọng ngâm Bắc, Trung, Nam, có giọng ngâm Tao Đàn, và người ngâm hay được đem so với các ngâm sĩ trên ra-dô.

🇬🇧 To chant is to read poetry to a melody, drawing out each word; the phrase names the voice used for it, and also the chanting style of a person or a region. In the Southern corpus people praise or fault a chanting voice the way they would a singing voice: distinctive, fine, deep and stirring, or gone stale. There are Northern, Central and Southern styles and the Tao Dan style, and a good chanter gets compared with the professional reciters on the radio.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giọng ngâmcó / dùng / giữ + giọng ngâmgiọng ngâm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chàng có một giọng ngâm đặc biệt, phối hợp các giọng ngâm Bắc, Trung, Nam.

He had a distinctive chanting voice that blended the Northern, Central and Southern styles of poetry chanting.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Giọng ngâm đã dứt mà âm hưởng trầm hùng còn vang dội khắp rừng xanh.

The chanting had ended, yet its deep, stirring echo still rang through the green forest.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Con Thủy đọc thì còn mới, còn ngon, mà đến giọng ngâm của con Tâm thì thành thiu chảy ra rồi.

When Thuy read it, it still sounded fresh and tasty, but by the time Tam chanted it, it had gone stale and runny.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Mới nghe người ta ngỡ ai mở ra-dô đâu đó vì giọng ngâm hay hơn giọng ngâm của các ngâm sĩ quen biết.

At first hearing, people thought someone had turned on a radio somewhere, since the chanting was better than that of the well-known reciters.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Loan sẽ thao thao bất tuyệt trổ giọng ngâm Tao Đàn.

Loan would go on and on, showing off the Tao Dan style of chanting.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng có một giọng ngâm đặc biệt, phối hợp các giọng ngâm Bắc, Trung, Nam.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Giọng ngâm đã dứt mà âm hưởng trầm hùng còn vang dội khắp rừng xanh.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, III. Suối Ngọc Tuyền
“Con Thủy đọc thì còn mới, còn ngon, mà đến giọng ngâm của con Tâm thì thành thiu chảy ra rồi.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Mới nghe người ta ngỡ ai mở ra-dô đâu đó vì giọng ngâm hay hơn giọng ngâm của các ngâm sĩ quen biết.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Âm Thanh Bí Mật
“Loan sẽ thao thao bất tuyệt trổ giọng ngâm Tao Đàn.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giọng ngâm”

“giọng ngâm” nghĩa là gì?

Giọng của người ngâm thơ, tức là đọc thơ kéo dài từng chữ, lên xuống theo điệu, nghe gần như hát.

“giọng ngâm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Chàng có một giọng ngâm đặc biệt, phối hợp các giọng ngâm Bắc, Trung, Nam.”

Từ “giọng ngâm” có nguồn gốc từ đâu?

“giọng ngâm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“giọng ngâm” thuộc từ loại gì?

“giọng ngâm” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.