Tiếng hát của một người; cũng chỉ người ca sĩ có tiếng hát đó.
Tiếng Anh: A person's singing voice; also the singer who has that voice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng hát của một người; cũng chỉ người ca sĩ có tiếng hát đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tiếng hát ngọt ngào, não nuột hay mùi mẫn, nhứt là trong cải lương và vọng cổ: giọng ca thiên phú, giọng ca áo não, giọng ca não nuột, giọng ca vọng cổ, giọng ca phải mùi mẫn. Nó cũng chỉ người hát, như những giọng ca mới lạ. Kho văn cho thấy giọng ca là yếu tố người mê hát trong Nam coi trọng nhứt.
🇬🇧 The corpus often uses it for sweet, plaintive or moving singing, especially in cai luong and vong co: a God given voice, a mournful voice, a heart rending voice, a vong co singer's voice, a voice that must be deeply moving. It also means the singer, like fresh new voices. The corpus shows the voice is what Southern opera lovers value most.
Thí dụ:
Cả gia nhân và luôn cả quận chúa A Kim đều say mê giọng ca thiên phú của Ô Lôi.
The whole household, even Princess A Kim, was enchanted by O Loi's God given voice.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGiữa cảnh hoang tàn của vùng kinh đô cổ, một giọng ca buồn nào đó cất lên sau lái.
Amid the ruins of the old capital, some sad voice rose up from the stern.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLời ca vô nghĩa, trích trong mấy quyển bài ca hai đồng bạc, nhưng giọng ca áo não làm sao.
The lyrics were meaningless, taken from two piastre songbooks, but the voice was so mournful.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHọ vừa múa vừa hát, giọng ca âm vang trầm bổng giữa đêm trường.
They danced and sang, their voices resonant, rising and falling in the long night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNăm giọng ca xen lẫn nhau, có lúc phân tán ra từng giọng, có lúc hòa hợp nhau một âm hưởng sum vầy.
Five voices intertwined, at times splitting into separate parts, at times blending in a harmonious whole.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChàng có cảm tưởng như Diễm là một cô gái Liêu Trai không có ai thể cưỡng nổi trước giọng ca thu hút của nàng.
He felt Diem was a girl from the Strange Tales whose captivating voice no one could resist.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaGiọng ca ấm và nhẹ như cơn gió mùa xuân.
The voice was warm and light as a spring breeze.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòQuan lớn dạy cô đờn chơi, thì cô cũng vưng lời, song tiếng đờn nghe không thăng trầm, giọng ca nghe không cảm xúc nửa.
When the mandarin asked her to play, she obeyed, but her playing lacked lift and her voice lacked feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhờ chàng ẩn kín trong chòm cây kẽ lá, nên cầu sương điếm cỏ, khách qua đường chỉ nghe giọng ca não nuột như một âm hưởng huyền bí.
As he hid in the thick foliage, passers by on the dewy bridges and grassy inns only heard a heart rending voice like a mysterious echo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhVẫn có tiếng ngáy đều đều và to lớn một cách dễ ghét của Bảy Núi, và phía trước giọng ca vọng cổ như không hề biết mỏi mệt của tên gác.
There was still Bay Nui's steady, annoyingly loud snoring, and out front the guard's vong co singing that never seemed to tire.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả gia nhân và luôn cả quận chúa A Kim đều say mê giọng ca thiên phú của Ô Lôi.”“Giữa cảnh hoang tàn của vùng kinh đô cổ, một giọng ca buồn nào đó cất lên sau lái.”“Lời ca vô nghĩa, trích trong mấy quyển bài ca hai đồng bạc, nhưng giọng ca áo não làm sao.”“Họ vừa múa vừa hát, giọng ca âm vang trầm bổng giữa đêm trường.”“Năm giọng ca xen lẫn nhau, có lúc phân tán ra từng giọng, có lúc hòa hợp nhau một âm hưởng sum vầy.”“Chàng có cảm tưởng như Diễm là một cô gái Liêu Trai không có ai thể cưỡng nổi trước giọng ca thu hút của nàng.”“Giọng ca ấm và nhẹ như cơn gió mùa xuân.”“Quan lớn dạy cô đờn chơi, thì cô cũng vưng lời, song tiếng đờn nghe không thăng trầm, giọng ca nghe không cảm xúc nửa.”