To play, to joke without meaning it.
Tiếng Anh: Là đùa cho vui, không có ý gì thiệt, nên nói giỡn chơi là để người nghe đừng chấp lời mình vừa nói.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To play, to joke without meaning it.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đùa cho vui, không có ý gì thiệt. Nói về con nít thì là chơi đùa, nói về người lớn thì là nói cho vui miệng. Câu nói giỡn chơi thường dùng để người nghe đừng chấp lời mình vừa nói.
🇬🇧 To play for amusement with nothing meant by it. Of children it is romping, of grown people idle joking. The phrase is often used to tell a hearer not to take what was just said to heart.
Thí dụ:
Sắp nhỏ hôm qua đã tới trước rồi, đứa thì còn giỡn chơi, đứa thì đã cởi áo đi ôm đất.
The children had come ahead yesterday, some still playing and some already stripped and hauling earth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBan ngày hai đứa nhỏ hay giỡn chơi với Nên, mà lúc nầy thấy Nên buồn, chúng nó cũng bớt vui.
By day the two children often played with her, and seeing her sad now they too grew less merry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợNói ra, thiên hạ vô tình nói giỡn chơi thấu tai ảnh tội nghiệp.
Say it and people will joke carelessly and it will reach his ears, poor man.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThầy buồn chí không muốn nói đến vợ nữa, bổn thân coi săn sóc giỡn chơi với con cho giải khuây.
He was low and would speak no more of his wife, and himself tended and played with the child for solace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTại ngã ba vô Suối Cạn chỉ có ba cái nhà nên chiều tối ít có con nít tụ tập ngoài lộ mà giỡn chơi.
At that fork there were only three houses, so few children gathered in the road at evening to play.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVợ ba Lân giỡn chơi với hai đứa nhỏ rồi chạy về nhà.
His wife played with the two children and then ran home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTụi này nói giỡn chơi chớ ai khích bác gì đâu.
We were only joking and nobody was jeering at anyone.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNàng thấy trên nhành một con quạ đương đút mồi cho con ăn, trước thềm một con mèo đực đương giỡn chơi với một con mèo cái.
She saw a crow on a branch feeding its young, and before the step a tom playing with a she cat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCó ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.
Three children ran playing round the trees laughing loudly, and a sow led her litter waddling through the grass, snout rooting and tail twitching.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTao giỡn chơi chớ bộ làm thiệt sao?
I was only joking, so did you think I meant it?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sắp nhỏ hôm qua đã tới trước rồi, đứa thì còn giỡn chơi, đứa thì đã cởi áo đi ôm đất.”“Ban ngày hai đứa nhỏ hay giỡn chơi với Nên, mà lúc nầy thấy Nên buồn, chúng nó cũng bớt vui.”“Nói ra, thiên hạ vô tình nói giỡn chơi thấu tai ảnh tội nghiệp.”“Thầy buồn chí không muốn nói đến vợ nữa, bổn thân coi săn sóc giỡn chơi với con cho giải khuây.”“Tại ngã ba vô Suối Cạn chỉ có ba cái nhà nên chiều tối ít có con nít tụ tập ngoài lộ mà giỡn chơi.”“Vợ ba Lân giỡn chơi với hai đứa nhỏ rồi chạy về nhà.”“Tụi này nói giỡn chơi chớ ai khích bác gì đâu.”“Nàng thấy trên nhành một con quạ đương đút mồi cho con ăn, trước thềm một con mèo đực đương giỡn chơi với một con mèo cái.”