Mức, ranh hay chỗ dừng mà một điều không thể hay không nên vượt qua; cũng dùng như động từ chỉ việc đặt ranh đó.
Tiếng Anh: The point, boundary or limit that something cannot or should not go beyond; also used as a verb for setting such a bound.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mức, ranh hay chỗ dừng mà một điều không thể hay không nên vượt qua; cũng dùng như động từ chỉ việc đặt ranh đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu có giới hạn để nói một điều không vô tận: quyền tự do cũng có giới hạn, cuộc vui nào cũng có giới hạn, cái gì cũng có giới hạn của nó. Nó cũng đi với trong để chỉ phạm vi, như yêu nhau trong giới hạn bạn bè. Kho văn còn dùng nó như động từ cho đất đai bị núi hay biển bao lại, như ruộng giới hạn bởi dãy Trường Sơn.
🇬🇧 The corpus often uses it in has limits to say something is not endless: freedom too has its limits, every pleasure has its limit, everything has its limit. It also pairs with within for scope, like loving each other within the bounds of friendship. The corpus also uses it as a verb for land hemmed in by mountains or sea, like fields bounded by the Truong Son range.
Thí dụ:
Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.
Even so, in my view freedom too has its limits, like other rights.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngVậy ta nên quan niệm lại là hai khoa học nói trên có cái biết giới hạn.
So we should reconsider, since the two sciences mentioned have limited knowledge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhưng theo sự suy luận của nó thì tôi và Đoàn cũng chỉ yêu nhau trong giới hạn bạn bè.
But by her reasoning, Doan and I only loved each other within the bounds of friendship.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòKhẳng định một giới hạn thật khó với Thái Hòa lúc này.
Setting a limit was very hard for Thai Hoa just then.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTrong hoàn cảnh này tôi chỉ muốn yên lặng, nghĩ rằng hiệu lực của văn thơ, của câu văn chỉ có giới hạn.
In this situation I only wanted silence, thinking that the power of literature, of words, has its limits.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả.
Every pleasure is brief and has its limit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHọ chán chê những thửa ruộng kém mầu mỡ nhỏ hẹp, giới hạn bởi dãy Trường Sơn khô cằn và biển Đông đầy giông bão.
They were weary of the small, poor fields hemmed in by the barren Truong Son range and the stormy East Sea.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamA ha, cái gì cũng có giới hạn cả.
Aha, everything has its limit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHuyền Trân dùng khăn ấy để lau miệng, vì nàng nghe không thể nào mà còn nôn nữa được, bởi vì cái gì cũng có giới hạn của nó.
Huyen Tran wiped her mouth with the handkerchief, for she felt she could not possibly be sick any more; everything has its limit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSông rộng có giới hạn, bơi non một giờ là qua khỏi; giữa sông nhiều cù lao nổi lên giúp người đi đường vững tinh thần, rủi chìm xuồng thì lội vô cù lao.
The wide river has its limit; swimming just under an hour gets you across, and many islets in midstream steady the traveller's nerves, for if the boat sinks one can swim to an islet.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.”“Vậy ta nên quan niệm lại là hai khoa học nói trên có cái biết giới hạn.”“Nhưng theo sự suy luận của nó thì tôi và Đoàn cũng chỉ yêu nhau trong giới hạn bạn bè.”“Khẳng định một giới hạn thật khó với Thái Hòa lúc này.”“Trong hoàn cảnh này tôi chỉ muốn yên lặng, nghĩ rằng hiệu lực của văn thơ, của câu văn chỉ có giới hạn.”“Cuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả.”“Họ chán chê những thửa ruộng kém mầu mỡ nhỏ hẹp, giới hạn bởi dãy Trường Sơn khô cằn và biển Đông đầy giông bão.”“A ha, cái gì cũng có giới hạn cả.”