Giữ cho còn nguyên, lối đảo của chữ giữ gìn, nghĩa gần như y nhau.
Tiếng Anh: To keep a thing whole, the reversed form of a twin word and nearly the same in sense.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ cho còn nguyên, lối đảo của chữ giữ gìn, nghĩa gần như y nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ cho còn. Đây là lối đảo của chữ giữ gìn, và hai chữ gần như y nhau, y như quần áo với áo quần. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy nghiêng hơn về giữ một vật hoặc một của: gìn giữ của tiền ruộng đất, gìn giữ tu bổ bờ đê, gìn giữ nghĩa địa, gìn giữ số bạc. Còn chữ giữ gìn thì nghiêng hơn về giữ mình. Coi thêm giữ gìn.
🇬🇧 To keep whole. This is the reversed form of a twin word, and the two are nearly the same, as with another Southern pair for clothing. In the Southern corpus this order leans toward keeping a thing or a property: money and land, dykes, a cemetery, a sum of silver. The other order leans toward keeping oneself.
Thí dụ:
Tôi nhứt định gìn giữ con yêu con quí của tôi, dầu phải đổ máu tôi cũng không nệ.
I am resolved to keep my own dear child, and if it must cost my blood I shall not shrink from it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTại sao ông Ca Rê không đóng đồn luôn để gìn giữ cái miễu như ổng đã hứa với tôi?
Why did Mister Care not keep a post there always to guard the shrine as he promised me.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTrật tự trong nhà khiến Sanh đoán biết ở đây kỹ luật ghê hồn, nên cậu ta cố gìn giữ.
The order in the house made Sanh guess that the discipline here was dreadful, so he tried hard to keep himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐã khỏi gìn giữ tu bổ bờ đê, người dân lại được nhẹ công việc canh tuần.
Spared the keeping and repairing of the dykes, the people were also lightened of the watch duty.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMuốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.
Wanting to cut the bonds of the old culture and yet having to keep them.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngVậy thôi mầy ưng nó đi, đặng gìn giữ của tiền ruộng đất của tao đó mà hưởng với nhau.
Well then, you had better take him, so as to keep my money and my land and enjoy it together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCái thân tôi bệnh nằm một chỗ, gìn giữ từng lời thì còn có chuyện gì?
I am ill and lie in one place and keep watch on every word, so what business can there be.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INhư vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.
So he had time enough in his old age to settle contentedly to his work, which was keeping the cemetery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMà ở chung một nhà, đi chơi chung hoài, không phải dễ gìn giữ được.
And living in one house and going out together all the time, it is not easy to keep oneself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhRuộng đất giá một ngày một thêm mắc, nếu không gìn giữ cho họ phá tán, thì mất giá còn gì.
The price of land rises by the day, and if it is not kept from their squandering, what is left of the value.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nhứt định gìn giữ con yêu con quí của tôi, dầu phải đổ máu tôi cũng không nệ.”“Tại sao ông Ca Rê không đóng đồn luôn để gìn giữ cái miễu như ổng đã hứa với tôi?”“Trật tự trong nhà khiến Sanh đoán biết ở đây kỹ luật ghê hồn, nên cậu ta cố gìn giữ.”“Đã khỏi gìn giữ tu bổ bờ đê, người dân lại được nhẹ công việc canh tuần.”“Muốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.”“Vậy thôi mầy ưng nó đi, đặng gìn giữ của tiền ruộng đất của tao đó mà hưởng với nhau.”“Cái thân tôi bệnh nằm một chỗ, gìn giữ từng lời thì còn có chuyện gì?”“Như vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.”