To hide utterly, so that nobody at all knows.
Tiếng Anh: Là giấu cho không một ai hay, kín hơn giấu thường, nên cái được giấu kín thường là chuyện làm khổ chính người giấu.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To hide utterly, so that nobody at all knows.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giấu cho không một ai hay. Kín hơn giấu thường, vì tiếng kín khoá hẳn mọi lối hở. Cái được giấu kín thường là chuyện làm khổ chính người giấu, nên khuôn quen là giấu kín tận đáy lòng.
🇬🇧 To hide so that nobody at all knows, closer than merely hiding, for the second element shuts every opening. What is so hidden is usually what torments the hider, so the usual frame is hiding it at the very bottom of the heart.
Thí dụ:
Thiệt việc mẹ con con hai tôi giấu kín lắm, tôi chưa nói cho mẹ con chị Cả biết.
Truly my daughter and I kept it very close and I have not yet told the other family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngLoại người đó họ giấu kín tình-cảm và đời sống thân-mật của họ như mèo giấu "của quí".
That sort of person keeps their feelings and their private life as close as a cat hides its treasure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngAnh nông dân liền đem lọ thuốc giấu kín trong buồng không cho ai biết.
The farmer then took the phial of medicine and kept it close in his room and let nobody know.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGiá lúa nầy ai cũng rên, còn người có tiền dư thì họ giấu kín, họ có dám cho ra nữa đâu.
At this price of rice everyone groans, and those with money to spare keep it close and dare not let it out any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànÁi Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.
She had kept close the true cause of her thinness, which was sleeplessness and loss of appetite from misery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhi Thu đã giấu kín đôi chân thì anh chàng kia mới thong thả đi lên.
Once she had kept her feet close hidden the other fellow strolled up at his ease.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnMà có phiền giận thì phải giấu kín trong đáy lòng, còn ngoài mặt thì phải bải buôi cho an thân phận.
And if one is vexed one must keep it close in the depths of the heart and be smooth faced outside for safety's sake.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrong thơ người ta căn dặn rành rẽ, dặn ai gặp cái rương phải giấu kín mà nuôi giùm, đừng cho ai biết.
The letter charged plainly that whoever found the trunk must keep it close and raise the child and let nobody know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhững điều tôi giấu kín tận đáy lòng tôi, ai mà vạch ra, tôi không ngăn kịp, tôi nói rằng tôi không sợ.
What I keep close at the very bottom of my heart, if anyone lays it bare and I cannot stop them in time, I say that I am not afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô Cúc thấy trạng sư Xương thấu hiểu niềm riêng mà cô đã quyết giấu kín, thì cô bối rối nên đứng xuôi xị.
Seeing that the lawyer understood the private matter she had resolved to keep close, she was flustered and stood limply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiệt việc mẹ con con hai tôi giấu kín lắm, tôi chưa nói cho mẹ con chị Cả biết.”“Loại người đó họ giấu kín tình-cảm và đời sống thân-mật của họ như mèo giấu "của quí".”“Anh nông dân liền đem lọ thuốc giấu kín trong buồng không cho ai biết.”“Giá lúa nầy ai cũng rên, còn người có tiền dư thì họ giấu kín, họ có dám cho ra nữa đâu.”“Ái Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.”“Khi Thu đã giấu kín đôi chân thì anh chàng kia mới thong thả đi lên.”“Mà có phiền giận thì phải giấu kín trong đáy lòng, còn ngoài mặt thì phải bải buôi cho an thân phận.”“Trong thơ người ta căn dặn rành rẽ, dặn ai gặp cái rương phải giấu kín mà nuôi giùm, đừng cho ai biết.”