Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To scramble for something, to snatch it for oneself.

Tiếng Anh: Là tranh lấy cho được về phần mình, có khi bằng tay, có khi bằng thế, nên nó luôn hàm ý có người mất.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giành giựt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To scramble for something, to snatch it for oneself.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tranh lấy cho được về phần mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tranh lấy cho được về phần mình, có khi bằng tay, có khi bằng thế. Vì có kẻ được thì có người mất, nên trong truyện nó thường mang lời chê, nhứt là khi giành giựt tiền bạc.

🇬🇧 To contend until one has a thing for oneself, sometimes by hand and sometimes by advantage. Since one gains and another loses, in stories it usually carries reproach, above all over money.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi chợt hồ nghi đó là thủ đoạn tranh thương bất chánh để giành giựt mối hàng.

I suddenly suspected it a dishonest trade device to snatch the custom.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bà Huyện ôm chặt con vào lòng, dường như sợ người ta giành giựt mà bắt con của bà.

She held her child tight as if fearing people would snatch him away from her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nếu thiên hạ có áp vô giành giựt chỗ hết thì còn sở vườn thú nữa chi.

If the world crowds in and snatches every place, what is left of the garden ground.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Phải tranh giành mà yêu, càng có nhiều tình địch, cuộc giành giựt càng gay cấn, thì càng hào hứng.

One must contend to love, and the more rivals and the tenser the scramble, the more exciting it is.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Mấy người giành giựt sẽ đen đúa, mặt mày có vằn có vện.

Those who snatch and scramble will grow dark and their faces streaked and blotched.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Muốn yêu, nàng phải tranh đấu giành giựt, chinh phục.

To love she must struggle and snatch and conquer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Anh đừng xúi biểu như vậy rủi chị Nhãn chỉ nghi bậy cho em là a ý này nọ để giành giựt anh thì chết em!

Do not urge me so, for if she wrongly suspects I mean this or that to snatch you, it will be the death of me.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thiên hạ ai cũng lo giành giựt tiền bạc, nếu mình bo bo nắm chặt nhơn nghĩa, thì té ra mình khờ hơn người ta quá.

Everyone scrambles to snatch money, and if we cling tight to right dealing it turns out we are far more foolish than the rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Như vậy mình mất công giành giựt nó làm gì?

So why should we waste effort snatching at it?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tôi phải giành giựt tranh đấu mới được đi.

I had to snatch and struggle before I was allowed to go.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi chợt hồ nghi đó là thủ đoạn tranh thương bất chánh để giành giựt mối hàng.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Mây trời và rong biển
Bà Huyện ôm chặt con vào lòng, dường như sợ người ta giành giựt mà bắt con của bà.
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
Nếu thiên hạ có áp vô giành giựt chỗ hết thì còn sở vườn thú nữa chi.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 7
Phải tranh giành mà yêu, càng có nhiều tình địch, cuộc giành giựt càng gay cấn, thì càng hào hứng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
Mấy người giành giựt sẽ đen đúa, mặt mày có vằn có vện.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
Muốn yêu, nàng phải tranh đấu giành giựt, chinh phục.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
Anh đừng xúi biểu như vậy rủi chị Nhãn chỉ nghi bậy cho em là a ý này nọ để giành giựt anh thì chết em!
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
Thiên hạ ai cũng lo giành giựt tiền bạc, nếu mình bo bo nắm chặt nhơn nghĩa, thì té ra mình khờ hơn người ta quá.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 9