Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái đời đi đây đi đó không nhà, và giới người sống cái đời đó với lề luật riêng của họ.

Tiếng Anh: The roving homeless life, and the world of those who live it under a code of their own.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giang hồ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái đời đi đây đi đó không nhà, và giới người sống cái đời đó với lề luật riêng của họ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đời đi đây đi đó không nhà, và giới người sống đời đóđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Giang là sông, hồ là đầm, ghép lại chỉ chỗ mênh mông mà người ta trôi nổi trong đó. Trong kho văn Nam Bộ nó trước hết là cái chí muốn đi: mộng giang hồ, thỏa chí giang hồ, đi cho biết đó biết đây. Rồi nó thành một giới có lề luật: đạo nghĩa giang hồ, tứ hải giai huynh đệ, ân oán giang hồ, tay giang hồ mã thượng. Tiếng trong giới ấy cũng vô kho văn: rửa tay gác kiếm rồi tái xuất giang hồ.

🇬🇧 The elements mean rivers and lakes, together the wide waters a person drifts upon. In the Southern corpus it is first the wish to be going, the dream of the road, the wandering itch satisfied by driving a bus or crewing a barge. Then it is a world with a code of its own, the brotherhood of the four seas, its debts of gratitude and grudge, its chivalrous man. The set phrases of that world came into the corpus too, washing one's hands and hanging up the sword, then returning to the road.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thế là tôi thỏa được cái mộng giang hồ, được ngao du nhiều nước trên thế giới.

And so I satisfied my dream of the road and travelled through many countries of the world.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Tuy em sẩy bước trong chốn giang hồ, song em cũng còn biết chỗ phải chỗ quấy chớ.

Though I have stumbled into the wandering life, I still know what is right and what is wrong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Mày phải biết: tao là đứa lưu lạc giang hồ, đã từng bị bắt như vầy nhiều lần rồi.

You had better know this: I am a drifter of the road and have been taken like this many times before.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Phải chăng Đảng trưởng không muốn dính líu vào ân oán giang hồ nên rửa tay quy ẩn?

Was it that the chief did not wish to be drawn into the debts and grudges of that world, and so washed his hands and withdrew?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Tụi tui là dân giang hồ lưu lạc nên biết sẵn nhiều bài thuốc bí truyền hay ghê lắm.

We are drifting folk of the road, so we know a good many secret remedies, wonderfully good ones.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đó là đạo nghĩa giang hồ, là điệu nghệ giữa anh em kết nghĩa, tứ hải giai huynh đệ.

That is the code of the road, the loyalty between sworn brothers, all men of the four seas being kin.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Làm sốp phơ xe đò, làm bạn ghe chài thì thỏa chí giang hồ, đi cho biết đó biết đây.

Driving a country bus or crewing a barge satisfies the wandering itch, going about to see this place and that.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Tôi không chịu, ổng thất vọng, tự nhiên ổng phải lọt vào tay khách giang hồ, có gì lạ.

I would not have him, he despaired, and naturally he fell into the hands of the men of the road, nothing strange in it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Chiều chiều, nhìn theo đám mây giang hồ mong gởi chút tình thương nhớ.

In the afternoons, watching the wandering clouds go by, she would send a little of her longing after them.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Thật ra, Hương không phải là một tay phiêu lưu mã thượng giang hồ.

In truth, Huong was no chivalrous adventurer of the road.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thế là tôi thỏa được cái mộng giang hồ, được ngao du nhiều nước trên thế giới.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, II. Đường vào lý tưởng?
Tuy em sẩy bước trong chốn giang hồ, song em cũng còn biết chỗ phải chỗ quấy chớ.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương 7
Mày phải biết: tao là đứa lưu lạc giang hồ, đã từng bị bắt như vầy nhiều lần rồi.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
Phải chăng Đảng trưởng không muốn dính líu vào ân oán giang hồ nên rửa tay quy ẩn?
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm
Tụi tui là dân giang hồ lưu lạc nên biết sẵn nhiều bài thuốc bí truyền hay ghê lắm.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Đó là đạo nghĩa giang hồ, là điệu nghệ giữa anh em kết nghĩa, tứ hải giai huynh đệ.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Vụ Phan Xích Long Năm 1913 Và 1916
Làm sốp phơ xe đò, làm bạn ghe chài thì thỏa chí giang hồ, đi cho biết đó biết đây.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
Tôi không chịu, ổng thất vọng, tự nhiên ổng phải lọt vào tay khách giang hồ, có gì lạ.
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11