Làm một việc gì cho khuây khỏa, cho quên nỗi buồn hay cho bớt hiu quạnh.
Tiếng Anh: To do something to cheer oneself up, forget one's sorrows or ease loneliness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một việc gì cho khuây khỏa, cho quên nỗi buồn hay cho bớt hiu quạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau một việc làm, để nói việc đó nhằm cho vui: nói chuyện chơi cho ông giải buồn, chơi đặng giải buồn, bắn chim để giải buồn, viết giải buồn. Nó cũng dùng khi lo cho người khác vui: kiếm đủ cách mà giải buồn cho Thu Thủy, kiếm chuyện nói cho Trường Xuân giải buồn. Người cần giải buồn trong truyện thường là người già, người góa hay người mới gặp chuyện buồn. Kho văn cũng dùng nó cho mấy lá thơ cũ đem ra đọc lại.
🇬🇧 The corpus often uses it after an activity, to say it is done for comfort: chatting to cheer him up, playing to pass the gloom, shooting birds to amuse oneself, writing to while away sadness. It is also used when trying to cheer someone else: trying every way to lift Thu Thuy's spirits, finding things to talk about to cheer Truong Xuan. Those needing cheering in the stories are usually the old, the widowed or the newly grieving. The corpus also uses it for old letters read again for comfort.
Thí dụ:
Mỗi buổi chiều Thể-Phụng cũng qua nhà ông mà nói chuyện chơi cho ông giải buồn.
Every afternoon The Phung also went over to his house to chat and cheer him up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCứ theo cái đà đó ông tiếp tục chơi đặng giải buồn, thì không hại gì mà phải lo ngại.
If he keeps playing like that to pass the gloom, it does no harm and there is nothing to worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNếu quan muốn có người nói chuyện chơi đặng giải buồn, thì con sẽ kiếm mà gọi lại đây.
If you want someone to talk to to cheer you up, I will find someone and call them here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐức vua Tự Đức thường đi ngự ở sông Lợi Nông, bắn chim để giải buồn.
Emperor Tu Duc often went to the Loi Nong river and shot birds to amuse himself.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHổm nay mình muốn giải buồn cho anh Phúc mà mình cứ chăm lo làm cho ảnh cảm về tâm hồn mà thôi.
These past days I have wanted to cheer Phuc up, but I keep working only on moving his soul.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCon gái lớn đương học tại trường đầm, hôm tháng trước tôi phải rút về đặng mẹ con hủ-hỉ giải buồn.
My elder daughter was studying at the French school; last month I had to bring her home so mother and daughter could keep each other company and ease our sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàBà Phủ đi rồi, Yến-Tuyết đem đồ ra để trên ván ngồi thêu, rồi kiếm chuyện nói cho Trường-Xuân giải buồn.
After Madam Phu left, Yen Tuyet brought out her things to embroider on the platform bed, and found things to chat about to cheer Truong Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngMấy năm nay tôi nhờ mấy cái thơ đó mà giải buồn, vì hễ tôi nhớ cổ thì tôi lấy ra mà đọc, thấy chữ của cổ cũng như cổ.
These past years those letters have been my comfort; whenever I miss her I take them out to read, and her handwriting is like her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNàng biết ông Hóa không ưa tiểu thuyết nên nàng ngụy trang tập vở ấy như là một bản thảo tiểu thuyết mà nàng viết giải buồn.
She knew Mr Hoa did not like novels, so she disguised that notebook as the draft of a novel she was writing to while away her sadness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênẤy là một dịp tốt cho Thượng Tứ đi thăm một người bạn thiết và giải buồn chút đỉnh nữa, bởi vậy đọc thơ rồi thì cậu liền nhứt định cậu sẽ đi.
It was a good chance for Thuong Tu to visit a close friend and cheer himself up a little, so as soon as he read the letter he decided to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi buổi chiều Thể-Phụng cũng qua nhà ông mà nói chuyện chơi cho ông giải buồn.”“Cứ theo cái đà đó ông tiếp tục chơi đặng giải buồn, thì không hại gì mà phải lo ngại.”“Nếu quan muốn có người nói chuyện chơi đặng giải buồn, thì con sẽ kiếm mà gọi lại đây.”“Đức vua Tự Đức thường đi ngự ở sông Lợi Nông, bắn chim để giải buồn.”“Hổm nay mình muốn giải buồn cho anh Phúc mà mình cứ chăm lo làm cho ảnh cảm về tâm hồn mà thôi.”“Con gái lớn đương học tại trường đầm, hôm tháng trước tôi phải rút về đặng mẹ con hủ-hỉ giải buồn.”“Bà Phủ đi rồi, Yến-Tuyết đem đồ ra để trên ván ngồi thêu, rồi kiếm chuyện nói cho Trường-Xuân giải buồn.”“Mấy năm nay tôi nhờ mấy cái thơ đó mà giải buồn, vì hễ tôi nhớ cổ thì tôi lấy ra mà đọc, thấy chữ của cổ cũng như cổ.”