Ghét tới mức không muốn gần gũi, xa lánh, không còn thương.
Tiếng Anh: To dislike someone so much as to shun and reject them, withdrawing one's affection.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ghét tới mức không muốn gần gũi, xa lánh, không còn thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu phủ định để khẳng định lòng thương: không phải ghét bỏ, có ghét bỏ gì đâu, chớ nào phải ghét bỏ. Nó cũng làm danh từ, như lòng ghét bỏ, và đứng đối với thương hại hay thương mến.
🇬🇧 The corpus often uses it in the negative to reassure someone of affection: it is not that I reject you, there is no ill will, it was never a matter of dislike. It also works as a noun, as in feelings of rejection, and stands opposite to pity or fondness.
Thí dụ:
Bức thư của Dương đã chứng tỏ lòng ghét bỏ của chàng đến bực nào.
Duong's letter showed just how much he had turned against her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChị ấy có ghét bỏ gì em, lúc xa rồi chắc cũng xí xóa cho nhau.
She holds nothing against you; once apart, surely you will both let bygones be bygones.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônXã hội không khéo tổ chức đã đẻ ra những đứa con ngu dốt như họ, ta nên thương hại họ hơn là ghét bỏ.
A badly organized society has bred ignorant children like them; we should pity them rather than shun them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcAnh ta không dè Nhạn lại trân tráo đến mức ghét bỏ ấy.
He never expected Nhan to be so brazen in her rejection.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTưởng là thầy ghét bỏ cháu thì cháu giận chớ thầy thương mến cháu quá mà cháu giận không chịu về là nghĩa lý gì.
If I thought you disliked me, I would be angry, but you love me so much, so what sense is there in my refusing to come home out of spite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHòa rất ghét bỏ mùng lúc chàng còn thức.
Hoa hated the mosquito net while he was still awake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngẤy vậy ảnh không cho con đi học nữa được là tại gia tư bẩn chật chớ không phải tại ảnh nghe lời ai hay là ghét bỏ con.
The reason he cannot let you keep studying is that the family is hard up, not that he listened to anyone or has turned against you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHà lại thấy ghét bỏ và bực tức kỳ lạ.
Ha felt a strange dislike and irritation.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmBà không nhận sự vui lòng của bà đó là quấy bởi vì nàng dâu với con gái của bà cũng yêu Đạt như bà, chớ nào phải ghét bỏ.
She did not think her pleasure was wrong, since her daughter in law and her daughter loved Dat as she did; it was not as if they disliked him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBà Tổng giận Tố Nga là giận theo chồng, chớ không phải bà ghét bỏ gì, bởi vậy bà nghe nói con gái chết thì khóc kể thảm thiết.
Madam Tong was angry at To Nga only in sympathy with her husband, not because she had turned against her, so when she heard her daughter had died she wept bitterly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bức thư của Dương đã chứng tỏ lòng ghét bỏ của chàng đến bực nào.”“Chị ấy có ghét bỏ gì em, lúc xa rồi chắc cũng xí xóa cho nhau.”“Xã hội không khéo tổ chức đã đẻ ra những đứa con ngu dốt như họ, ta nên thương hại họ hơn là ghét bỏ.”“Anh ta không dè Nhạn lại trân tráo đến mức ghét bỏ ấy.”“Tưởng là thầy ghét bỏ cháu thì cháu giận chớ thầy thương mến cháu quá mà cháu giận không chịu về là nghĩa lý gì.”“Hòa rất ghét bỏ mùng lúc chàng còn thức.”“Ấy vậy ảnh không cho con đi học nữa được là tại gia tư bẩn chật chớ không phải tại ảnh nghe lời ai hay là ghét bỏ con.”“Hà lại thấy ghét bỏ và bực tức kỳ lạ.”